File bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ có đầy đủ công thức theo TT99 và TT133 mới nhất 2026?
Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, kế toán và bộ phận nhân sự trong việc tính toán tiền lương làm thêm giờ theo đúng quy định hiện hành, dưới đây là file bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ được xây dựng theo mẫu tại Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đã tích hợp sẵn công thức tính toán để thuận tiện cho việc sử dụng, kiểm tra và lưu trữ hồ sơ.
Tải về file bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ có đầy đủ công thức theo TT99 và TT133 mới nhất 2026 dưới đây:
Tải File Excel Bảng Thanh Toán Làm Thêm Giờ - Mẫu 03-LĐTL (Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC)
Tải File Excel Bảng Thanh Toán Làm Thêm Giờ - Mẫu 06-LĐTL (Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)
Vậy giữa Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC có gì khác nhau về mẫu bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ? Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào thì sử dụng mẫu nào?
Tiêu chí so sánh | Mẫu 03-LĐTL (Thông tư 99/2025/TT-BTC) | Mẫu 06-LĐTL (Thông tư 133/2016/TT-BTC) |
Đối tượng áp dụng | Các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (thường thay thế/cập nhật cho các quy định trước đây tùy quy mô). | Đặc thù dành riêng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đáp ứng điều kiện của Thông tư 133. |
Chỉ tiêu “Ngạch bậc lương” | Có cột “Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ” chi tiết, phù hợp với doanh nghiệp có thang bảng lương phức tạp. | Được tinh gọn, thường chỉ tập trung vào “Hệ số lương” và “Hệ số phụ cấp chức vụ” để giảm tải thủ tục cho SME. |
Cấu trúc cột tính toán | Phân tách rõ ràng các cột: Làm thêm ngày thường, thứ bảy/chủ nhật, lễ tết, ban đêm và đặc biệt chú trọng cột “Thu nhập miễn thuế”. | Cấu trúc tương tự nhưng linh hoạt hơn trong việc gộp các khoản mục nếu doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên. |
Tính linh hoạt | Đòi hỏi sự chặt chẽ cao trong việc khớp đúng ngạch bậc và hệ số theo quy định của nhà nước. | Cho phép doanh nghiệp tự thiết kế, thêm bớt chỉ tiêu miễn sao đảm bảo tính minh bạch và phục vụ tốt yêu cầu quản lý. |
Xem thêm:
>> Cách xác định phần tiền lương làm thêm giờ phải chịu thuế TNCN kèm ví dụ minh họa?

File bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ có đầy đủ công thức theo TT99 và TT133 mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền lương tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ?
Ngày 23/07/2026, Thuế thành phố Đồng Na đã có Công văn 13969/DON-QLDN1 năm 2026 TẢI VỀ Hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền lương tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ.
Trong đó, theo nội dung Công văn 13969/DON-QLDN1 năm 2026 Cơ quan thuế hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền lương tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ như sau:
Căn cứ khoản 1 và 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
...
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, Cơ quan thuế hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền lương tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ như sau:
- Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc đáp ứng quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Muốn tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN cần có những hồ sơ gì?
Hiện hành, tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, Chính phủ đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Trong đó, tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã quy định tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, tiền lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN toàn bộ đối với phần trả đúng điều kiện, đúng thời gian và đúng mức theo quy định của pháp luật lao động. Trường hợp doanh nghiệp trả cao hơn mức pháp luật quy định thì phần vượt mức vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Đồng thời, không phải chỉ trả tiền làm thêm là mặc nhiên được miễn thuế. Doanh nghiệp còn phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh khi cơ quan thuế kiểm tra.
Do đó, từ ngày 01/7/2026, để khoản tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh theo một trong hai trường hợp.
Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể chứng minh khoản tiền làm thêm giờ được miễn thuế theo một trong hai phương thức sau:
TRƯỜNG HỢP 1: CÓ LẬP BẢNG KÊ RIÊNG
Doanh nghiệp cần lập bảng kê thể hiện đầy đủ:
- Thời gian làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm tại nơi làm việc.
- Khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm đã trả cho từng người lao động.
Bảng kê này phải được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
TRƯỜNG HỢP 2: KHÔNG LẬP BẢNG KÊ RIÊNG
Nếu không lập bảng kê, doanh nghiệp phải chứng minh khoản thu nhập được miễn thuế thông qua các hồ sơ như:
- Bảng lương;
- Bảng chấm công;
- Hợp đồng lao động;
- Các tài liệu hợp pháp khác chứng minh việc làm thêm giờ, làm việc ban đêm.
Nói cách khác, doanh nghiệp phải có đủ căn cứ để chứng minh số giờ làm thêm và khoản tiền đã chi trả, không chỉ thể hiện trên bảng lương.
Lưu ý: Việc thể hiện khoản tiền làm thêm giờ trên bảng lương cần tách riêng với tiền lương làm việc bình thường. Nếu doanh nghiệp chỉ gộp chung vào tiền lương mà không xác định được phần tiền làm thêm giờ thì sẽ rất khó chứng minh đây là khoản được miễn thuế khi cơ quan thuế kiểm tra.
Vậy, "tiền lương làm thêm giờ được tính như thế nào?"
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm thêm giờ được trả tối thiểu như sau:
- Ngày làm việc bình thường: 150% tiền lương.
- Ngày nghỉ hằng tuần: 200% tiền lương.
- Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ hưởng lương: 300% tiền lương (chưa bao gồm tiền lương của ngày lễ, Tết đối với người hưởng lương ngày).
Ngoài ra:
- Làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường.
- Nếu làm thêm giờ vào ban đêm, ngoài các khoản trên, người lao động còn được trả thêm ít nhất 20% tiền lương tính theo công việc làm vào ban ngày tương ứng.
Công thức tính tiền lương làm thêm giờ:
Tiền lương làm thêm = Tiền lương giờ thực trả × Mức ít nhất (150% / 200% / 300%) × Số giờ làm thêm
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];