Hướng dẫn nộp văn bản giải trình, bổ sung thông tin trên Dịch vụ công đầy đủ, chi tiết?
Sau đây là các bước nộp công văn giải trình thuế trên Dịch vụ công theo yêu cầu của cơ quan thuế đầy đủ, chi tiết:
Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử. Nhấn chọn Tra cứu hồ sơ => Tra cứu hồ sơ đã nộp


Bước 3: Tiến hành tra cứu: Tra cứu hồ sơ đã nộp trên DVC hoặc Tra cứu hồ sơ đã nộp trên thuế điện tử.
Nhập thông tin tìm kiếm: Từ ngày ... Đến ngày...; Mã xác nhận
=> Nhấn chọn Tìm kiếm
Lưu ý: Khoảng thời gian tìm kiếm không được quá 30 ngày

Bước 4: Chọn biểu tượng nộp hồ sơ để nộp hồ sơ bổ sung

Bước 5: Hiển thị màn hình chọn hình thức gửi giải trình bổ sung
+ NNT chọn “Gửi tờ khai bổ sung”: nếu thực hiện nộp bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNCN
+ NNT chọn “Gửi văn bản giải trình bổ sung thông tin”

Bước 6: Hệ thống hiển thị màn hình Nhập thông tin giải trình
Hệ thống hiển thị chi tiết thông tin nhập Văn bản giải trình bổ sung

Bước 7: Xuất hiện màn hình Đính kèm phụ lục
- Hệ thống hiển thị màn hình kê khai đính kèm các phụ lục. Tiến hành thực hiện lựa chọn loại tài liệu đính kèm và đính tài liệu. Nhấn chọn Tiếp tục
- Trường hợp người nộp thuế muốn thêm hoặc xóa tài liệu đính kèm, nhấn chọn Thêm dòng hoặc Xóa dòng.

Bước 8: Nhập mã OTP gửi về số điện thoại/email đăng ký tài khoản

Bước 9: Hệ thống hiển thị màn hình nộp hồ sơ thành công

Trên đây là thông tin hướng dẫn nộp văn bản giải trình, bổ sung thông tin trên Dịch vụ công đầy đủ, chi tiết?
Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo!

Hướng dẫn nộp văn bản giải trình, bổ sung thông tin trên Dịch vụ công đầy đủ, chi tiết? (Hình từ Internet)
Không giải trình thuế có thể bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 87 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế như sau:
Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
...
3. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế:
a) Cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu, so sánh, phân tích hồ sơ thuế có rủi ro cao về thuế với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, quy định pháp luật về thuế mà có dấu hiệu khai sai, không chính xác cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì cơ quan thuế ban hành thông báo (lần 1) theo mẫu số 01/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này về việc yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, người nộp thuế phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu. Việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu có thể được thực hiện trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc theo phương thức làm việc trực tuyến, giao dịch điện tử hoặc gửi văn bản giải trình qua dịch vụ bưu chính;
b) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ chứng minh nội dung khai thuế là chính xác hoặc có những nội dung cần làm rõ thêm thì cơ quan thuế ban hành thông báo lần 2 theo mẫu số 02/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này về việc người nộp thuế có thể tiếp tục giải trình, bổ sung thêm thông tin, tài liệu. Thời hạn giải trình, cung cấp thêm tài liệu hoặc khai bổ sung hồ sơ khai thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo lần 2. Cơ quan thuế thông báo người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 lần đối với mỗi hồ sơ khai thuế được kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế;
c) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 1 hoặc lần 2) mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng hồ sơ thuế;
d) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ thuế trước khi giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 1 hoặc lần 2) mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; Tờ khai bổ sung, hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin được lưu cùng hồ sơ thuế;
đ) Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp nếu có đủ căn cứ ấn định; trong trường hợp không đủ căn cứ ấn định số thuế phải nộp, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc làm cơ sở để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro;
...
Theo quy định trên, trường hợp cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế và phát hiện hồ sơ có rủi ro cao, có dấu hiệu khai sai, không chính xác cần làm rõ, cơ quan thuế sẽ thực hiện yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cụ thể:
- Thông báo lần 1: Cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu. Thời hạn: 10 ngày.
- Thông báo lần 2: Nếu người nộp thuế đã giải trình, bổ sung nhưng chưa đủ căn cứ chứng minh nội dung khai thuế là chính xác hoặc còn nội dung cần làm rõ, cơ quan thuế ban hành Thông báo lần 2. Thời hạn giải trình: 10 ngày làm việc
- Sau thông báo lần 2: Hết thời hạn mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung, không khai bổ sung hoặc đã giải trình, khai bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định thuế nếu đủ căn cứ ấn định. Trường hợp không đủ căn cứ ấn định thuế, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
Như vậy, việc người nộp thuế không giải trình sau Thông báo lần 2 có thể bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.
Trường hợp nào được giải trình vi phạm hành chính về hóa đơn hiện nay?
Theo đó, căn cứ vào Điều 37 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Các trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;
b) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định này.
...
Như vậy, theo quy định trên, 4 trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn hiện nay cụ thể như sau :
(1) Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;
Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bao gồm:
(2) Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
(3) Hành vi trốn thuế.
(4) Hành vi vi phạm hành chính về thuế đối với ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp tiền thuế.
Lưu ý: Việc giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];