Dự thảo Thông tư hướng dẫn tăng mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã phường?

Võ Minh Thư 119 lượt xem
14:45 | 08/04/2026
Đã có Dự thảo Thông tư hướng dẫn tăng mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã phường?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Thông tư hướng dẫn tăng mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã phường?
  2. Mức lương hưu hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?
  3. Tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả có phải đóng thuế TNCN không?

Dự thảo Thông tư hướng dẫn tăng mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã phường?

Ngày 06/4/2026, Cổng TTĐT Bộ Nội vụ đã công bố dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

Tải về dự thảo Thông tư.

Theo đó, tại dự thảo Thông tư đề xuất quy định điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng như sau:

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:

Phương án 1:

(1) Tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 dự thảo Thông tư.

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tỉnh theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 x 1,045 + 200.000 đồng

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 8/2024/TT-BNV ngày 5 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn giả yếu đã nghỉ việc.

(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

(3) Căn cứ quy định tại Mục (1), (2) cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc quy định tại Điều 1 dự thảo Thông tư, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.857.500 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Phương án 2:

(1) Tăng thêm 8% trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 dự thảo Thông tư.

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 X 1,08

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 8/2024/TT-BNV ngày 5 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

(3) Căn cứ quy định tại Mục (1), (2), cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc quy định tại Điều 1 dự thảo Thông tư, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Dự thảo Thông tư hướng dẫn tăng mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã phường?

Dự thảo Thông tư hướng dẫn tăng mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã phường? (Hình từ Internet)

Mức lương hưu hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:

Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
...

Theo quy định trên, mức lương hưu hằng tháng khi đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:

- Đối với lao động nữ: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

- Đối với lao động nam: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các thu nhập miễn thuế như sau:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...

Theo đó, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng xác định là thu nhập miễn thuế.

Vì vậy, không phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất