Nhận trợ cấp hằng tháng đối với người chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Nộp ở đâu?
Theo quy định tại Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:
Trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đồng thời, theo mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2270/QĐ-BTC năm 2026 có hướng dẫn thực hiện thủ tục nhận trợ cấp hằng tháng cho lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:
(1) Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị (Mẫu số 14-HSB Tải về): Người lao động kê khai bản chính theo mẫu do cơ quan BHXH ban hành.
- Sổ BHXH: Người dân không cần phải nộp lại sổ BHXH bản giấy nếu cơ quan BHXH đã có dữ liệu điện tử liên thông đầy đủ trên hệ thống.
Ghi chú:
+ Các thành phần hồ sơ là mẫu do cơ quan BHXH ban hành là bản chính.
+ Trường hợp ủy quyền nhận chế độ: Hồ sơ kèm theo Văn bản uỷ quyền (dược chứng thực) theo quy định của pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 1 (bộ)
(2) Nơi nộp và cách thức nộp hồ sơ:
NLĐ nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH bằng một trong các hình thức, cụ thể sau:
+ Trực tuyến;
+ Trực tiếp: Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận kết quả: NLĐ nhận hồ sơ, giấy tờ theo hình thức đã đăng ký nhận hồ sơ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua giao dịch điện tử).

Nhận trợ cấp hằng tháng từ BHXH cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Nộp ở đâu? (Hình từ Internet)
Hiện nay, mức lương hưu hằng tháng là bao nhiêu tiền?
Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:
Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
...
Như vậy, mức lương hưu hằng tháng khi đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:
- Đối với lao động nữ: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Tiền lương hưu có phải nộp thuế TNCN không?
Căn cứ vào khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về những khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
...
Theo đó, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Ngoài ra, thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và quỹ hưu trí tự nguyện chi trả cũng thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];