Chế độ đối với người thân người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp được quy định ra sao?

Nguyễn Trường Thành 202 lượt xem
16:50 | 04/07/2025
Chế độ hưởng của người thân người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chế độ hưởng của người thân người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp được quy định như thế nào?
  2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có những quyền gì?
  3. Trợ cấp tuất hàng tháng cho người thân của người lao động có chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Chế độ hưởng của người thân người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 158/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) thì chế độ đối với thân nhân người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp như sau:

(1) Người lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết khi chưa hết thời hạn hưởng trợ cấp hằng tháng thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần cho những tháng người lao động chưa nhận. Mức trợ cấp một lần được tính bằng số tháng chưa nhận nhân với mức trợ cấp hằng tháng người lao động đang hưởng trước khi chết.

(2) Người lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng thuộc một trong các trường hợp dưới đây khi chết thì thân nhân được hưởng một lần trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên.

- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên.

- Có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 60 tháng trở lên nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

(3) Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp một lần và trợ cấp mai táng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Nghị định 158/2025/NĐ-CP:

- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết.

Tờ khai của thân nhân theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

(4) Giải quyết hưởng trợ cấp một lần và trợ cấp mai táng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Nghị định 158/2025/NĐ-CP như sau:

- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người hưởng trợ cấp hằng tháng chết thì thân nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định 158/2025/NĐ-CP cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chế độ hưởng của người thân người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp được quy định như thế nào?

Chế độ hưởng của người thân người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp được quy định như thế nào?

Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có những quyền gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Luật bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) thì người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có những quyền sau đây:

(1) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;

(2) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(3) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(4) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.

(5) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

(6) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu.

(7) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

(8) Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Trợ cấp tuất hàng tháng cho người thân của người lao động có chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...

Như vậy, tiền tuất hàng tháng sẽ không thuộc khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, người thụ hưởng tiền trợ cấp tuất hàng tháng sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi nhận được khoản trợ cấp này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất