Doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh 2026: Xác định ra sao, doanh thu bao nhiêu phải đóng thuế, cách tính thuế như thế nào?
Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về doanh thu để xác định thuế TNCN như sau:
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
...
Theo quy định trên, doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản khác mà hộ kinh doanh nhận được không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.
MỌI NGƯỜI CŨNG HỎI 1. Doanh thu hộ kinh doanh bao nhiêu thì phải đóng thuế? Căn cứ theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT. 2. Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026? Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ phải nộp thuế theo công thức sau đây: - Về thuế GTGT: Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề. - Về thuế TNCN: + Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến 3 tỷ: Cách 1 (tính theo doanh thu): (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN Cách 2 (tính theo thu nhập): (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15% + Hộ kinh doanh có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 17%. + Hộ kinh doanh có doanh thu từ 50 tỷ trở lên (Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 20%. Lưu ý: (Trường hợp cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%) 3. Hộ kinh doanh nhóm 1, 2, 3 là gì? Theo bảng phân loại hộ kinh doanh: - Hộ kinh doanh nhóm 1 là hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng. - Hộ kinh doanh nhóm 2 là hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng. - Hộ kinh doanh nhóm 3 là hộ kinh doanh có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ đồng. |

Doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh 2026: Xác định ra sao, doanh thu bao nhiêu phải đóng thuế, cách tính thuế như thế nào? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh bán hàng hóa có phải xuất hóa đơn không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...
Dựa vào quy định trên, người bán phải xuất hóa đơn để giao cho người mua khi bán hàng hóa. Người bán phải xuất hóa đơn bao gồm cả các trường hợp dưới đây:
- Xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ.
- Xuất hàng hóa theo các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
- Các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Vì vậy, theo các quy định trên, hộ kinh doanh khi bán hàng hóa bắt buộc phải xuất hóa đơn.
Ngoài ra, trong trường sử dụng hóa đơn điện tử thì hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế.
Bán hàng hóa thì phải lập hóa đơn khi nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
...
Như vậy, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa cụ thể như sau:
- Đối với bán hàng hóa trong nước là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với xuất khẩu hàng hóa thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];