Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 cập nhật theo ngưỡng doanh thu miễn thuế 1 tỷ đồng?

Huỳnh Anh 2,560 lượt xem
15:55 | 11/05/2026
Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 cập nhật theo ngưỡng doanh thu miễn thuế 1 tỷ đồng?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 cập nhật theo ngưỡng doanh thu miễn thuế 1 tỷ đồng?
  2. Bảng tra cứu ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu của HKD, CNKD thay thế Phụ lục 1 Thông tư 40?
  3. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là khi nào?

Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 cập nhật theo ngưỡng doanh thu miễn thuế 1 tỷ đồng?

Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định cách tính thuế TNCN và thuế GTGT cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định phương pháp tính thuế và Chương III Nghị định 68/2026/NĐ-CP về việc khai, tính thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 141/20266/NĐ-CP

- Căn cứ Thông tư 152/2025/TT-BTС hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất theo mức doanh thu chịu thuế 1 tỷ đồng:

Tiêu chí

Nhóm 1

(DT <= 1 tỷ)

Nhóm 2

(1 tỷ < DT <= 3 tỷ)

Nhóm 3

(3 tỷ < DT <= 50 tỷ)

Nhóm 4

(DT > 50 tỷ)

Doanh thu

Từ 1 tỷ trở xuống

Trên ngưỡng chịu thuế 1 tỷ đến 03 tỷ

Trên 03 tỷ đến 50 tỷ

Trên 50 tỷ

Thuế GTGT

Không chịu thuế

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề

(trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%)

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề

(trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%)

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề

(trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%)

Thuế TNCN

Không phải nộp thuế

Cách 1 (tính theo doanh thu): (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN

Cách 2 (tính theo thu nhập): (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15%

(trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%)

(Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 17%

(trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%)

(Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 20%

(trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%)

Kê khai - nộp thuế

- Thông báo doanh thu 1 lần trước 31/1 năm tiếp theo

- Riêng năm HĐ 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027)

- Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu

- GTGT & TNCN: theo quý

- Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hổ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm

(chậm nhất là ngày 31/3 lịch tiếp theo)

- GTGT: theo quý

- TNCN: khai tạm nộp theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo)

- GTGT: theo tháng

- TNCN: khai tạm nộp theo tháng trên cùng hỗ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo)

Hóa đơn điện tử

Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã

Bắt buộc nếu >1 tỷ

Khuyến khích nếu <1 tỷ

Bắt buộc

Bắt buộc

Chế độ kế toán

Ghi chép Sổ theo mẫu S1a-HKD

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

TH1: Nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

(Mẫu S2a-HKD)

TH2: Nộp thuế GTGT theo % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (Kê khai):

Gồm 4 sổ:

- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD)

- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)

- Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)

Gồm 4 sổ:

- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD)

- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)

- Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)

Gồm 4 sổ:

- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD)

- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)

- Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)

Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 cập nhật theo ngưỡng doanh thu miễn thuế 1 tỷ đồng?

Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 cập nhật theo ngưỡng doanh thu miễn thuế 1 tỷ đồng?

Bảng tra cứu ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu của HKD, CNKD thay thế Phụ lục 1 Thông tư 40?

Ngày 05/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh.

Cùng ngày, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về tỷ lệ như sau:

Phương pháp tính trực tiếp
...
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
...
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
...

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...

Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

Tuy nhiên, ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định kèm theo), thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ các quy định trên, tổng hợp bảng tra cứu ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu của HKD, CNKD năm 2026:

Nhóm

Căn cứ tính thuế

Thuế suất TNCN (%)

Thuế suất GTGT (%)

Xác định được chi phí





Doanh thu trên 1 tỷ - 03 tỷ đồng

15%

Tính theo trường hợp không xác định được chi phí


Doanh thu trên 03 tỷ - 50 tỷ

17%

Tính theo trường hợp không xác định được chi phí


Doanh thu trên 50 tỷ

20%

Tính theo trường hợp không xác định được chi phí

Không xác định được chi phí ( doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ)





Phân phối, cung cấp hàng hoá

0,5%

1%


Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

1,5%

3%


Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

2%

5%


Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp

5%

5%


Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số

5%

5%


Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú

5%

5%


Các ngành còn lại

1%

2%

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là khi nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm để xác định doanh thu tính thuế TNCN như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
...

Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

- Đối với bán hàng hóa thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất