Điều kiện hưởng chế độ thai sản từ 01/7/2025 là gì? Tiền trợ cấp thai sản có chịu thuế TNCN không?

15:40 | 13/07/2025
Điều kiện hưởng chế độ thai sản từ 01/7/2025 là gì? Tiền trợ cấp thai sản có chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản từ 01/7/2025 là gì?
  2. Mức trở cấp thai sản hiện nay là bao nhiêu?
  3. Tiền trợ cấp thai sản có chịu thuế thu nhập không?

Điều kiện hưởng chế độ thai sản từ 01/7/2025 là gì?

Căn cứ theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản từ 01/7/2025 cụ thể như sau:

(1) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Lao động nữ mang thai;

(ii) Lao động nữ sinh con;

(iii) Lao động nữ mang thai hộ;

(iv) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;

(v) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

(vi) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

(vii) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.

(2) Đối tượng quy định tại các điểm (ii), (iii), (iv) và (v) Mục (1) phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

(3) Đối tượng quy định tại điểm (ii) và điểm (iii) Mục (1) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

(4) Đối tượng đủ điều kiện quy định tại Mục (2), (3) hoặc Mục (5) mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

(5) Đối tượng quy định tại điểm (ii) Mục (1) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Điều kiện hưởng chế độ thai sản từ 01/7/2025 là gì? Tiền trợ cấp thai sản có chịu thuế TNCN không?

Điều kiện hưởng chế độ thai sản từ 01/7/2025 là gì? Tiền trợ cấp thai sản có chịu thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Mức trở cấp thai sản hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trở cấp thai sản hiện nay như sau:

(1) Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại các Điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản 1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

(2) Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 51 và khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.

(3) Trợ cấp thai sản khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được tính theo mức trợ cấp thai sản quy định tại Mục (1),

Trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 52 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.

(4) Trợ cấp thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại Mục (1), (2), (3) và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ.

Tiền trợ cấp thai sản có chịu thuế thu nhập không?

Dựa theo tiết b.6 điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...

Theo quy định trên, mức hưởng chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không thuộc khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Vậy nên, tiền trợ cấp thai sản không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất