Hướng dẫn thủ tục hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai theo Công văn 1206?

Võ Minh Thư 572 lượt xem
12:00 | 30/06/2026
Hướng dẫn thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai theo Công văn 1206?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai theo Công văn 1206?
  2. Có được hưởng thai sản khi đang hưởng thất nghiệp không?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Hướng dẫn thủ tục hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai theo Công văn 1206?

Ngày 24/6/2026, BHXH tỉnh Bắc Ninh đã có Công văn 1206/BHXH-CĐBHXH năm 2026 về thực hiện giải quyết hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai theo quy định của Luật Dân số 2025.

Tải về Công văn 1206/BHXH-CĐBHXH năm 2026.

Theo đó, tại Công văn 1206/BHXH-CĐBHXH năm 2026 BHXH tỉnh hướng dẫn hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai theo quy định của Luật Dân số 2025 như sau:

Thực hiện theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 của BHXH Việt Nam. Trong đó, việc kê khai đối với trường hợp sinh con thứ hai được hướng dẫn cụ thể:

Đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc: Tại cột E của Mẫu 01B-HSB, ghi rõ nội dung “sinh con thứ hai” tương ứng với thông tin của con được sinh ra;

Đối với người lao động đã thôi việc trước khi sinh con: Kê khai thông tin sinh con thứ hai tại Mục II của Văn bản đề nghị (Mẫu số 14-HSB).

Người kê khai phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các nội dung đề nghị hưởng chế độ.

Hướng dẫn thủ tục hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai theo Công văn 1206?

Hướng dẫn thủ tục hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai theo Công văn 1206? (Hình từ Internet)

Có được hưởng thai sản khi đang hưởng thất nghiệp không?

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn được hưởng thai sản nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Việc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải là căn cứ để cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối giải quyết chế độ thai sản. Cụ thể như sau:

Căn cứ tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
4. Đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật này. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
5. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Đồng thời tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bên cạnh đó, tại Điều 41 Luật Việc làm 2025 các trường hợp tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025.

Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu.

- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;

+ Hưởng lương hưu hằng tháng;

+ Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

+ Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;

+ Ra nước ngoài để định cư;

+ Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

+ Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

+ Chết;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tòa án tuyên bố mất tích;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Theo đề nghị của người lao động.

Theo quy định hiện hành, chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp là hai chế độ bảo hiểm khác nhau, được giải quyết trên cơ sở các điều kiện hưởng riêng biệt. Pháp luật không quy định việc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp làm mất quyền hưởng chế độ thai sản hoặc ngược lại.

Do đó, trường hợp người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 và đồng thời đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì vẫn được hưởng đồng thời cả trợ cấp thất nghiệp và chế độ thai sản.

Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất