Điểm mới Thông tư 20 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 320 về thuế TNDN từ 12/3/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 20,063 lượt xem
07:27 | 16/03/2026
Điểm mới Thông tư 20 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 320 về thuế TNDN từ 12/3/2026? Tổng hợp mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Thông tư 20 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 320 về thuế TNDN từ 12/3/2026 và kỳ tính thuế năm 2025?
  2. Tổng hợp mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất?
  3. Kỳ tính thuế TNDN có thể xác định theo năm dương lịch không?

Điểm mới Thông tư 20 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 320 về thuế TNDN từ 12/3/2026 và kỳ tính thuế năm 2025?

MỚI: Toàn văn Công văn 720/CST-TN về điểm mới Nghị định 320/2025 và Thông tư 20/2026 về thuế TNDN?

Ngày 12/03/2026, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế TNDN từ 12/3/2026 và kỳ tính thuế năm 2025.

>> Tải về Thông tư 20 2026 TT BTC

Theo đó, dưới đây là tổng hợp điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 320/2025/NĐ-CP thuế TNDN từ 12/3/2026 và kỳ tính thuế năm 2025 như sau:

(1) Thay thế một số Thông tư

Theo Điều 10 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định thay thế một số Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 gồm:

- Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

- Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014, Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính.

(2) Thông tư 20/2026/TT-BTC bãi bỏ các quy định liên quan đến chính sách thuế TNDN

Theo Điều 10 Thông tư 20/2026/TT-BTC bãi bỏ các quy định liên quan đến chính sách thuế TNDN tại:

- Điều 1, Điều 2, Điều 7, Điều 10, Điều 13 (trừ điểm b.11 khoản 1 Điều 13) và Điều 16 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

- Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

- Chương 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

- Điều 5 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế;

- Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Điều 2, khoản 5 Điều 3, Điều 4, khoản 3 Điều 5 Thông tư 67/2022/TT-BTC ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

- Điều 4 Thông tư 83/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Điều 4 Thông tư 128/2011/TT-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập

(3) Quy định hồ sơ của một số khoản chi trên 5 triệu được trừ khi tính thuế TNDN

Theo khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định hồ sơ của một số khoản chi trên 5 triệu được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

- Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

- Đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động băng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm: Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

- Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

- Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản.

Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp phải nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ cả phần thuế nộp thay cho cá nhân đó nếu có chứng từ nộp thuế.

(4) Thay thế toàn bộ mẫu 03/TNDN đến 07/TNDN về xác nhận tài trợ

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định hồ sơ của khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm b5 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau:

- Đối với khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa bằng tiền hoặc hiện vật, hồ sơ gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và đại diện bên nhận tài trợ (hoặc đại diện cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật), trong đó đối với khoản tài trợ cho người bệnh thì trong biên bản xác nhận khoản tài trợ phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật và chữ ký xác nhận của người bệnh hoặc thân nhân của người bệnh;

- Đối với khoản tài trợ cho việc phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh bằng tiền hoặc hiện vật, hồ sơ gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và đại diện bên nhận tài trợ là cá nhân, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trong đó đối với khoản tài trợ cho cá nhân thì trong biên bản xác nhận tài trợ cần có xác nhận của cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật và chữ ký xác nhận của cá nhân được tài trợ;

- Đối với khoản tài trợ làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách bằng tiền hoặc hiện vật, hồ sơ gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và đại diện bên nhận tài trợ (hoặc đại diện cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); văn bản xác nhận người thụ hưởng là đối tượng chính sách do cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành cấp;

- Đối với khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hồ sơ gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và đại diện bên nhận tài trợ (hoặc đại diện cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật);

Theo đó, biên bản xác nhận khoản tài trợ nêu trên theo Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Trước đó, bảng kê danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định mỗi khoản tài trợ đều có mẫu riêng từ mẫu 03/TNDN đến mẫu 07/TNDN.

Như vậy, từ ngày 12/03/2026 sẽ áp dụng mẫu 01/TNDN biên bản xác nhận khoản tài trợ ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC thay thế cho toàn bộ 03/TNDN đến mẫu 07/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC.

(5) Thay thế mẫu 01/TNDN bảng kê thu hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn

Theo khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định mẫu Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn như sau:

Hồ sơ của khoản chỉ được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
...
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
...

Như vậy, mẫu bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mới nhất áp dụng từ ngày 12/03/2026 và kỳ tính thuế năm 2025 là Mẫu 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC sẽ thay thế cho Mẫu 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC.

(6) Bãi bỏ quy định về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài tại Thông tư 103/2014/TT-BTC

Theo khoản 4 Điều 10 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
...
4. Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.
...
7. Thông tư này bãi bỏ các quy định liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp tại:
a) Điều 1, Điều 2, Điều 7, Điều 10, Điều 13 (trừ điểm 6.11 khoản 1 Điều 13) và Điều 16 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
...

Theo đó, các quy định thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam tại Điều 1, Điều 2, Điều 7, Điều 10, Điều 13 (trừ điểm 6.11 khoản 1 Điều 13) và Điều 16 Thông tư 103/2014/TT-BTC, cụ thể là thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài sẽ bị bãi bỏ và được thay thế bởi Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Trừ trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ áp dụng phương pháp hỗn hợp (gọi tắt là hợp đồng hỗn hợp đối với nhà thầu) quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC được ký kết trước ngày 12/03/2026 thì việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN vẫn tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.

(7) Quy định chi tiết thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN

Theo Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Đối với doanh nghiệp Việt Nam

Đối với doanh nghiệp nước ngoài

- Hàng hóa xuất khẩu: Ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng; nếu không xác định được thì theo quy định hải quan.

- Vận tải hàng không: Thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.

- Xây dựng, lắp đặt (bao gồm đóng tàu): Thời điểm nghiệm thu công trình/hạng mục/khối lượng (không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa).

- Cung cấp điện, nước: Ngày xác nhận chỉ số công tơ ghi trên hóa đơn tiền điện/nước.

- Chuyển nhượng vốn: Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực.

- Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi: Thời điểm thực hiện chuyển nhượng.

- Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh (hợp đồng tương lai): Thời điểm khớp lệnh mua/bán trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng đáo hạn.

...Tiếp tục cập nhật

Trên đây là nội dung Điểm mới Thông tư 20 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 320 về thuế TNDN từ 12/3/2026

Xem thêm:

MỚI: Đã có phần mềm HTKK phiên bản 5 6 2 mới nhất nâng cấp tờ khai quyết toán thuế TNDN?

NÓNG: Quốc hội chính thức bãi bỏ tiền lương cơ sở thay thành tiền lương mới

>> Bỏ quy định về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài tại Thông tư 103/2014/TT-BTC từ ngày 12/03/2026?

>> Tiền lương không phải chuyển khoản vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

>> Cách lập tờ khai quyết toán TNDN cho DN được miễn giảm thuế 3 năm Nghị định 20/2026 và Nghị quyết 198

>> Năm 2026, hóa đơn điện tử xuất sai không được hủy trong mọi trường hợp?

>> Mẫu 02/TNDN thay thế mẫu 01/TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Thông tư 20?

>> Đã có Dự thảo Nghị định thay thế NĐ 123 và NĐ 70 hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử mới nhất?

Điểm mới Thông tư 20 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 320 về thuế TNDN từ 12/3/2026?

Điểm mới Thông tư 20 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 320 về thuế TNDN từ 12/3/2026? (Hình từ Internet)

Tổng hợp mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất?

Tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, áp dụng từ ngày 10/1/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.

Đồng thời, ngày 15/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Theo đó, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025Nghị định 320/2025/NĐ-CP sẽ tiếp tục được áp dụng trong năm 2026 (trừ trường hợp có sự điều chỉnh mới trong năm 2026).

Do đó, mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất áp dụng trong năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cụ thể được hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

(4) Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;

- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.

Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11.

(5) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Kỳ tính thuế TNDN có thể xác định theo năm dương lịch không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế TNDN như sau:

Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, theo quy định trên thì kỳ tính thuế TNDN có thể được xác định theo năm dương lịch.

Lưu ý: Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất