Bỏ quy định về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài tại Thông tư 103/2014/TT-BTC từ ngày 12/03/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 12,033 lượt xem
07:40 | 16/03/2026
Quy định về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài tại Thông tư 103/2014/TT-BTC bị bãi bỏ từ ngày 12/03/2026? Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Bỏ quy định về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài tại Thông tư 103/2014/TT-BTC từ ngày 12/03/2026?
  2. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài quy định ra sao?
  3. Mã chương nộp thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất 2026?

Bỏ quy định về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài tại Thông tư 103/2014/TT-BTC từ ngày 12/03/2026?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 12/03/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Theo đó, tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
...
4. Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.
...
7. Thông tư này bãi bỏ các quy định liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp tại:
a) Điều 1, Điều 2, Điều 7, Điều 10, Điều 13 (trừ điểm 6.11 khoản 1 Điều 13) và Điều 16 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
...

Như vậy, kể từ ngày 12/03/2026 và kỳ tính thuế năm 2025 các quy định thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam tại Điều 1, Điều 2, Điều 7, Điều 10, Điều 13 (trừ điểm 6.11 khoản 1 Điều 13) và Điều 16 Thông tư 103/2014/TT-BTC, cụ thể là thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài sẽ bị bãi bỏ và được thay thế bởi Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Trừ trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ áp dụng phương pháp hỗn hợp (gọi tắt là hợp đồng hỗn hợp đối với nhà thầu) quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC được ký kết trước ngày 12/03/2026 thì việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN vẫn tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.

Xem thêm:

>>> Điểm mới Thông tư 20 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 320 về thuế TNDN từ 12/3/2026?

>> Mẫu 02/TNDN thay thế mẫu 01/TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Thông tư 20?

>> Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 về doanh nghiệp FDI không được miễn thuế TNDN 03 năm?

Bỏ quy định về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài tại Thông tư 103/2014/TT-BTC từ ngày 12/03/2026?

Bỏ quy định về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài tại Thông tư 103/2014/TT-BTC từ ngày 12/03/2026? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài quy định ra sao?

Căn cứ Điều 119 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài:

(1) Quyền của nhà thầu nước ngoài:

- Nhà thầu nước ngoài có quyền yêu cầu các cơ quan chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định.

- Nhà thầu có quyền khiếu nại và tố cáo các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện công việc theo quy định của Nghị định này.

- Nhà thầu được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong kinh doanh tại Việt Nam theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.

(2) Nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài:

- Nhà thầu nước ngoài phải lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Cần đăng ký các thông tin như địa chỉ, số điện thoại, fax, email, dấu, tài khoản và mã số thuế của văn phòng điều hành.

+ Đối với các hợp đồng lập quy hoạch, dự án, khảo sát, thiết kế công trình, nhà thầu có thể không lập văn phòng điều hành tại Việt Nam.

+ Đối với hợp đồng thi công hoặc giám sát thi công qua nhiều tỉnh, phải lập văn phòng điều hành tại địa phương cấp giấy phép xây dựng.

+ Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian hợp đồng và sẽ giải thể khi hợp đồng hết hiệu lực.

- Nhà thầu phải đăng ký, hủy mẫu con dấu và nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng. Con dấu này chỉ được sử dụng trong công việc liên quan đến hợp đồng tại Việt Nam.

- Nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ việc nộp thuế, thực hiện kế toán, mở tài khoản và thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Nhà thầu phải tuyển dụng lao động, bao gồm lao động Việt Nam và lao động nước ngoài, theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam. Nhà thầu chỉ được phép đăng ký chuyên gia và lao động có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng.

- Nhà thầu phải thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Nhà thầu nước ngoài phải thực hiện hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

- Nhà thầu phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm tài sản hàng hóa, bảo hiểm thi công xây dựng và các loại bảo hiểm khác liên quan đến hoạt động xây dựng.

- Nhà thầu cần đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu và đảm bảo an toàn đối với thiết bị thi công và phương tiện giao thông liên quan đến công trình.

- Nhà thầu phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quản lý chất lượng công trình, an toàn lao động và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Sau khi hoàn thành công trình, nhà thầu phải lập hồ sơ hoàn thành công trình, chịu trách nhiệm bảo hành và quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu. Nhà thầu cũng phải xử lý vật tư thừa và thanh lý hợp đồng, đồng thời thông báo kết thúc hợp đồng và chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành.

Mã chương nộp thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất 2026?

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước theo Chương như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Theo đó, Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.

Đồng thời, tại phụ lục 1 Danh mục mã chương ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC trong đó danh mục mã chương nộp thuế nhà thầu nước ngoài, cụ thể như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú

Chương thuộc trung ương



161

Nhà thầu chính ngoài nước


162

Nhà thầu phụ ngoài nước


Chương thuộc cấp Tỉnh



561

Nhà thầu chính ngoài nước


562

Nhà thầu phụ ngoài nước


Như vậy, theo quy định mã chương nộp thuế nhà thầu nước ngoài gồm:

- Cấp Trung ương quản lý:

+ Nhà thầu chính ngoài nước: áp dụng mã chương 161

+ Nhà thầu phụ ngoài nước: áp dụng mã chương 162

- Cấp Tỉnh quản lý:

+ Nhà thầu chính ngoài nước: áp dụng mã chương 161

+ Nhà thầu phụ ngoài nước: áp dụng mã chương 162

Lưu ý: Trên đây là mã chương dành cho nhà thầu nước ngoài. Nhà thầu nước ngoài phải xác định loại thuế phải nộp đến tiến hành nộp thuế vào đúng mục, tiểu mục của loại thuế đó.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất