Mẫu số BK04-ĐKT Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo Thông tư 90 ra sao?
Hiện hành, mẫu số BK04-ĐKT Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu BK04-ĐKT Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo Thông tư 90

Mẫu số BK04-ĐKT Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo Thông tư 90 ra sao? (Hình từ Internet)
Nhà thầu nước ngoài được cấp mã số thuế có mấy chữ số?
Tại điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:
Cấu trúc mã số thuế
...
2. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
...
d) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế 10 chữ số.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam;
...
Như vậy, nhà thầu nước ngoài được cấp mã số thuế có 10 chữ số.
Thủ tục khai thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài như thế nào?
Căn cứ tại mục 45 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 hướng dẫn thủ tục khai thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài được thực hiện như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT tỉnh trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài khẩu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài. Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam. Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
(2) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã;
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến: qua Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ, gồm:
Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tỉnh trên doanh thu đổi với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác, thành phần hồ sơ khai thuế đối với nhà thầu gồm:
- Tờ khai thuế 01/NTNN,NCCNN Tải về ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu).
Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo tỷ lệ % tỉnh trên doanh thu, thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mẫu số 03/NTNN Tải về ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu).
Số lượng hồ sơ: 1 (bộ)
(4) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên Việt Nam khai thay, nộp thay; Nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế; Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ thuế khẩu trừ của Nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT.
(6) Cơ quan giải quyết TTHC: Thuế tỉnh, thành phố Thuế cơ sở Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn Chi cục Thuế Thương mại điện tử.
(7) Phí, lệ phí: Không có.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];