Thời hạn cấp phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài được rút ngắn còn bao nhiêu?
Căn cứ theo Mục 3 Phần II Nội dung cụ thể của thủ tục hành chính tại Quyết định 708/QĐ-BXD năm 2026, Bộ Xây dựng đã quy định thủ tục cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài cụ thể như sau:
Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
3.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà thầu nước ngoài nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 06 ngày[5] kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ , Sở Xây dựng xem xét, cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số 05 (đối với tổ chức), Mẫu số 06 (đối với cá nhân) Phụ lục III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
...
3.4. Thời hạn giải quyết: 6 ngày[6] kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
...
Như vậy, thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài được rút ngắn còn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong trường hợp từ chối cấp phép, Sở Xây dựng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn cấp phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài được rút ngắn còn bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài được quy định như thế nào?
Căn cứ Quyết định 708/QĐ-BXD năm 2026, thành phần và số lượng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài được quy định như sau:
- Thành phần:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng bằng tiếng Việt, theo Mẫu số 01 (đối với tổ chức) hoặc Mẫu số 04 (đối với cá nhân) Phụ lục số III Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp (nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam).
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự; chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu theo Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định 175/2024/NĐ-CP và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính theo số năm được thành lập.
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu) nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Số lượng: 01 bộ.
Thuế nhà thầu có bao gồm thuế TNDN không?
Theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, thuế nhà thầu không chỉ bao gồm thuế GTGT mà còn bao gồm cả thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài.
Cụ thể, căn cứ vào Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC có quy định về các loại thuế nhà thầu như sau:
Các loại thuế áp dụng
1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.
3. Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.
Thuế nhà thầu là loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ tại Việt Nam.
Các loại thuế nhà thầu hiện nay bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức, cũng như thuế GTGT và thuế TNCN áp dụng đối với nhà thầu là cá nhân.
Như vậy, thuế nhà thầu có bao gồm thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];