Điểm mới Nghị định 68 sửa Nghị định 118/2021 hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính?

Vũ Phạm Nhật Nam 1,043 lượt xem
09:51 | 24/03/2025
Điểm mới Nghị định 68 hướng dẫn Xử lý vi phạm hành chính? Mẫu Biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật? Trường hợp nào xử phạt vi phạm hành chính không cần lập biên bản?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Nghị định 68 sửa Nghị định 118/2021 hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính?
  2. Mẫu Biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật?
  3. Trường hợp nào xử phạt vi phạm hành chính không cần lập biên bản?

Điểm mới Nghị định 68 sửa Nghị định 118/2021 hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính?

Ngày 20/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Sau đây là 1 số điểm mới của Nghị định 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2021/NĐ-CP như sau:

(1) Hành vi vi phạm hành chính

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Nghị định 118/2021/NĐ-CP như sau:

- Việc quy định hành vi vi phạm hành chính được thực hiện như sau:

+ Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải được quy định tại nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước tương ứng, phù hợp với tính chất vi phạm của hành vi đó;

+ Trường hợp hành vi vi phạm hành chính đã được quy định ở lĩnh vực này nhưng có liên quan đến lĩnh vực khác, thì quy định dẫn chiếu hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đã quy định, đồng thời quy định thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đó. Nếu do tính chất đặc thù liên quan đến lĩnh vực, địa điểm vi phạm, hậu quả của hành vi và các yếu tố, điều kiện khách quan khác thì có thể quy định hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả gắn với tính chất đặc thù của hành vi đó.”.

- Ngoài ra, điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP cũng bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 4 Nghị định 118/2021/NĐ-CP như sau:

+ Đối với hành vi vi phạm hành chính có quy định áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước quy định biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với tính chất, đặc điểm của hành vi.

Thời điểm xác định cá nhân, tổ chức tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trái quy định là khi lập xong biên bản làm việc, biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biên bản vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính..

(2) Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trong việc xác định mức phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính

Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP trong đó nêu rõ nguyên tắc xác định mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ như sau:

Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó;

- Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức tối thiểu đến dưới mức trung bình của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt;

- Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức trung bình đến dưới mức tối đa của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt;

- Nếu vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì giảm trừ một tình tiết tăng nặng với một tình tiết giảm nhẹ;

- Nếu nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định nguyên tắc xác định mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì áp dụng theo quy định tại nghị định đó.

(3) Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thanh tra

Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 118/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thanh tra như sau:

- Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra. Trường hợp hết thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra mà chưa thể ra quyết định xử phạt vì lý do khách quan, thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt.

- Trường hợp quyết định về xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại, thì việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại trong hoạt động thanh tra.

- Thẩm quyền đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ quyết định của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, ban hành quyết định mới trong trường hợp đã hết thời hạn thanh tra được xác định theo thứ tự sau đây:

+ Nếu Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là người có thẩm quyền xử phạt theo quy định đối với vụ việc thì thẩm quyền vẫn thuộc về người đó;

+ Nếu người đã ra quyết định thanh tra là người có thẩm quyền xử phạt theo quy định đối với vụ việc thì thẩm quyền thuộc về người đó;

+ Nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản này thì thẩm quyền thuộc về Chánh Thanh tra cấp có thẩm quyền xử phạt đối với vụ việc hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với vụ việc hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.

- Thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành trong trường hợp đã hết thời hạn thanh tra được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 118/2021/NĐ-CP.

(4) Thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính cụ thể kể từ ngày phát hiện vi phạm hành chính, biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 03 ngày làm việc.

(5) Hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ theo khoản 7 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau:

- Người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 phải ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012;

+ Quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012;

+ Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012;

+ Quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng;

+ Vi phạm thủ tục trong xử phạt vi phạm hành chính dẫn đến vi phạm quy định tại các điểm c, d, e, g và h khoản 7 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP;

+ Xác định hành vi vi phạm hành chính không đúng hoặc xác định hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp không có vi phạm hành chính xảy ra;

+ Áp dụng hình thức xử phạt không đúng đối với hành vi vi phạm hành chính;

+ Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

Điểm mới Nghị định 68 hướng dẫn Xử lý vi phạm hành chính?

Điểm mới Nghị định 68 hướng dẫn Xử lý vi phạm hành chính? (Hình từ Internet)

Mẫu Biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định về mẫu Biên bản vi phạm hành chính như sau:

>> Tải mẫu Biên bản vi phạm hành chính tại đây: Tải về

Trường hợp nào xử phạt vi phạm hành chính không cần lập biên bản?

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản như sau:

Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản
1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.
Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.
2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.

Như vậy, những trường hợp xử phạt hành chính không lập biên bản được áp dụng trong các trường hợp:

- Xử phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức.

Trong trường hợp xử phạt hành chính không lập biên bản thì người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất