Địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ thành phố Huế hiện nay?

Vũ Phạm Nhật Nam 271 lượt xem
14:35 | 27/11/2025
Địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ thành phố Huế hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ thành phố Huế hiện nay?
  2. Sở Nội vụ chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của cơ quan nào?
  3. Sở Nội vụ dùng mã chương nộp thuế 435 đúng không?

Địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ thành phố Huế hiện nay?

Hiện nay, tại trang Thông tin điện tử của Sở Nội vụ thành phố Huế đã cập nhật địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ thành phố Huế sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, theo đó, địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ thành phố Huế hiện nay như sau:

- Địa chỉ: 18 Nguyễn Sinh Sắc, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế

- Số điện thoại: 02343897088

- Email: [email protected]

Trên đây là địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ thành phố Huế hiện nay

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Tra cứu MST của Sở Nội vụ thành phố Huế: Tại đây

>>> Xem thêm:

Địa chỉ 34 Sở Nội vụ thuộc 34 tỉnh thành hiện nay?

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025? Hướng dẫn điền mẫu?

Địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ thành phố Huế hiện nay?

Địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ thành phố Huế hiện nay? (Hình từ Internet)

Sở Nội vụ chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của cơ quan nào?

Căn cứ Điều 1 Thông tư 10/2025/TT-BNV quy định Vị trí và chức năng như sau:

Vị trí và chức năng
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.

Như vậy, Sở Nội vụ chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ngoài ra, Sở Nội vụ cũng chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.

Sở Nội vụ dùng mã chương nộp thuế 435 đúng không?

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC quy định như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại
Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Theo quy định trên, Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng.

Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Đồng thời, căn cứ Phụ lục I Danh mục mã chương ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC như sau:

Mã chương thuộc cấp tỉnh


402

Văn phòng Hội đồng nhân dân

405

Văn phòng Ủy ban nhân dân

411

Sở Ngoại vụ

412

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

413

Sở Kế hoạch và Đầu tư

414

Sở Tư pháp

416

Sở Công Thương

417

Sở Khoa học và Công nghệ

418

Sở Tài chính

419

Sở Xây dựng

421

Sở Giao thông - Vận tải

422

Sở Giáo dục và Đào tạo

423

Sở Y tế

424

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

425

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

426

Sở Tài nguyên và Môi trường

427

Sở Thông tin và Truyền thông

428

Sở Du lịch

429

Sở Văn hóa - Thể thao

435

Sở Nội vụ

437

Thanh tra tỉnh

439

Sở Quy hoạch - Kiến trúc

440

Đài Phát thanh

441

Đài Truyền hình

442

Đài Phát thanh - Truyền hình

448

Liên minh các hợp tác xã

483

Ban Dân tộc

505

Ban quản lý khu công nghiệp

509

Văn phòng Tỉnh ủy

510

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

511

Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

512

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

513

Hội Nông dân tỉnh

514

Hội Cựu chiến binh tỉnh

515

Liên đoàn lao động tỉnh

516

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật

517

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị

518

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật

519

Hội Nhà văn

520

Hội Nhà báo

521

Hội Luật gia

522

Hội Chữ thập đỏ

...


Như vậy, Sở Nội vụ dùng mã chương nộp thuế 435. Mã chương 435 là mã chương thuộc cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất