Cập nhật thông tin liên hệ của Sở nội vụ tỉnh An Giang năm 2026, số điện thoại, địa chỉ trụ sở ra sao?
Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2025 về thành lập Sở Nội vụ tỉnh An Giang trên cơ sở hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ như sau:
Thành lập Sở Nội vụ tỉnh An Giang trên cơ sở hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ.
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Theo đó, thì hiện nay Sở nội vụ tỉnh An Giang là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh An Giang được thành lập trên cơ sở hợp nhất từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ tỉnh An Giang.
Đồng thời, tại Trang thông tin điện tử của Sở nội vụ tỉnh An Giang đã đăng tải thông tin liên hệ, trong đó có Địa chỉ trụ sở và số điện thoại như sau:
- Địa chỉ trụ sở: 09 Mạc Đĩnh Chi, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang
- Số điện thoại: 02973.866398
- Email liên hệ: [email protected]

Cập nhật thông tin liên hệ của Sở nội vụ tỉnh An Giang năm 2026, số điện thoại, địa chỉ trụ sở ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ về lĩnh vực lao động, tiền lương được quy định như thế nào hiện nay?
Căn cứ khoản 19 Điều 2 Thông tư 10/2025/TT-BNV quy định về lĩnh vực lao động, tiền lương, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ như sau:
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động và đình công, chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; giải thể, phá sản doanh nghiệp; trong sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;
- Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh;
- Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới, người lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác;
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương;
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật lao động về việc đăng ký và quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hiện nay, thẩm quyền xóa tiền thuế nợ theo từng trường hợp được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xóa tiền thuế nợ như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa các khoản nợ phát sinh trên địa bàn, bao gồm: tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền chậm nộp phát sinh từ khoản nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025;
- Trưởng thuế tỉnh, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục thuế Thương mại điện tử và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ trên địa bàn, phạm vi quản lý hoặc khoản nợ phát sinh tại cơ quan quản lý thuế (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản này) dưới 5.000.000.000 đồng;
- Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) từ 10.000.000.000 đồng trở lên;
- Người có thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có thẩm quyền quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];