Địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu là gì?
Căn cứ Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2025/QĐ-UBND về vị trí và chức năng của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu như sau:
Vị trí, chức năng
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Đồng thời, tại trang Thông tin điện tử của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu đã cập nhật địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ tỉnh tỉnh Lai Châu sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, theo đó, địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ tỉnh tỉnh Lai Châu hiện nay như sau:
- Địa chỉ: Tầng 1, 2 nhà D khu Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh Lai Châu, Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu
- Số điện thoại: 02133.798.983
- Email: [email protected]
Trên đây là địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu hiện nay
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây >>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây >>> Tra cứu MST của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu: Tại đây >>> Xem thêm: Địa chỉ 34 Sở Nội vụ thuộc 34 tỉnh thành hiện nay? Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025? Hướng dẫn điền mẫu? |

Địa chỉ và số điện thoại của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu là gì? (Hình từ Internet)
Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu ra sao?
Căn cứ Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2025/QĐ-UBND quy định về Tổ chức của Sở Nội vụ như sau:
(1) Sở Nội vụ gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, công chức, viên chức và hợp đồng lao động (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật).
- Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(2) Sở Nội vụ có các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp
- Các phòng chuyên môn
+ Phòng Hành chính và Quản lý văn thư, lưu trữ;
+ Phòng Tổ chức biên chế;
+ Phòng Xây dựng chính quyền và Công tác thanh niên;
+ Phòng Cải cách hành chính;
+ Phòng Thi đua, khen thưởng - Người có công;
+ Phòng Quản lý lao động - Việc làm.
Các phòng chuyên môn có trưởng phòng, phó trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu có). Số lượng phó trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ
+ Trung tâm Lưu trữ lịch sử;
+ Trung tâm Điều dưỡng người có công và Dịch vụ việc làm.
Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị sự nghiệp công lập có giám đốc, các phó giám đốc, viên chức và hợp đồng lao động (nếu có). Số lượng phó giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
(3) Biên chế
- Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nội vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm;
- Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, vị trí việc làm văn bản hướng dẫn số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền, Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Sở Nội vụ dùng mã chương 435 để nộp thuế đúng không?
Căn cứ Phụ lục I Danh mục mã chương ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC như sau:
Mã chương thuộc cấp tỉnh | |
... | |
428 | Sở Du lịch |
429 | Sở Văn hóa - Thể thao |
435 | Sở Nội vụ |
437 | Thanh tra tỉnh |
439 | Sở Quy hoạch - Kiến trúc |
440 | Đài Phát thanh |
521 | Hội Luật gia |
522 | Hội Chữ thập đỏ |
... |
Như vậy, Sở Nội vụ dùng mã chương nộp thuế 435. Mã chương 435 là mã chương thuộc cấp tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];