Địa chỉ trụ sở BHXH cơ sở Bình Thới thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay?
BHXH TP Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo 2065/TB-BHXH năm 2025 Tải về về tên gọi, cơ cấu tổ chức, trụ sở làm việc và địa bàn quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của BHXH TP Hồ Chí Minh.
Theo đó, căn cứ Mục 3 Thông báo 2065/TB-BHXH năm 2025 danh sách địa chỉ trụ sở của BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh từ 01/10/2025, trong đó có địa chỉ trụ sở BHXH cơ sở Bình Thới như sau:
Tên đơn vị | Địa chỉ trụ sở | Địa bàn quản lý |
BHXH cơ sở Bình Thới | Địa chỉ: số 247/25 Lạc Long Quân, phường Bình Thới, Thành phố Hồ Chí Minh (đang xây dựng) Tạm thời đang sử dụng trụ sở tại địa chỉ: Số 5-7, đường Hàn Hải Nguyên, phường Minh Phụng, Thành phố Hồ Chí Minh | - Xã Nhà Bè - Xã Hiệp Phước - Xã Bình Khánh - Xã An Thới Đông - Xã Cần Giờ - Xã đảo Thạnh An |
Như vậy, địa chỉ trụ sở BHXH cơ sở Bình Thới thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh là:
Số 247/25 Lạc Long Quân, phường Bình Thới, Thành phố Hồ Chí Minh
Tạm thời đang sử dụng trụ sở tại địa chỉ:
Số 5-7, đường Hàn Hải Nguyên, phường Minh Phụng, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ trụ sở BHXH cơ sở Bình Thới thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 119 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thì quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng như sau:
(1) Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại Chương 5, Chương 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và trợ cấp hằng tháng đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, cụ thể:
- Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Thời gian hưởng, mức hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Mức trợ cấp hằng tháng thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động cao hơn số tiền tính mức trợ cấp hằng tháng bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội tại thời điểm giải quyết hưởng cho khoảng thời gian từ khi đủ tuổi nghỉ hưu đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người lao động được tính để hưởng trợ cấp hằng tháng với mức cao hơn.
Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không đủ để người lao động hưởng trợ cấp hằng tháng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu người lao động có nguyện vọng thì được đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Mức trợ cấp hằng tháng quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được áp dụng việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Trường hợp người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần cho những tháng chưa nhận và được hưởng một lần trợ cấp mai táng nếu đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 85 hoặc điểm a khoản 1 Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Người đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng thì được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế.
(2) Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây:
- Người đang hưởng lương hưu;
- Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
- Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;
- Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.
(3) Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
(5) Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Mục 2 Chương 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Cơ quan BHXH có quyền quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội không?
Căn cứ Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có một số thuật ngữ bị bãi bỏ bởi Điểm s Khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 quy định về cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
Cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế; nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
2. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Như vậy, theo quy định trên, Cơ quan BHXH có quyền quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội.
Định kỳ bao lâu thì kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 116 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quỹ bảo hiểm xã hội như sau:
Quỹ bảo hiểm xã hội
1. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.
Trường hợp tiến hành hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước về bảo hiểm xã hội, nếu phát hiện chồng chéo, trùng lặp, cơ quan thanh tra phối hợp với cơ quan kiểm toán nhà nước xử lý theo quy định của Luật Thanh tra và Luật Kiểm toán nhà nước, bảo đảm một nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân chỉ là đối tượng của một cơ quan thanh tra hoặc một cơ quan kiểm toán nhà nước; bảo đảm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Như vậy, theo quy định Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội định kỳ 03 năm/lần.
Trường hợp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ yêu cầu thì quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];