Danh sách mã định danh của 13 thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa theo Thông báo mới nhất là gì?
Vừa qua, Cục Thuế đã có Thông báo 880/TB-CT năm 2026 để thông báo về mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản Quốc gia.
>>> Tải về Xem chi tiết Thông báo 880/TB-CT năm 2026
Trong đó, tại Thông báo 880/TB-CT có xác định mã định danh thuế tỉnh Thanh Hóa và 13 Thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa như sau:
STT | Mã định danh | Tên đơn vị |
1 | G12.18.115 | Thuế tỉnh Thanh Hóa |
2 | G12.18.115.001 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Thanh Hóa |
3 | G12.18.115.002 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Thanh Hóa |
4 | G12.18.115.003 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Thanh Hóa |
5 | G12.18.115.004 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Thanh Hóa |
6 | G12.18.115.005 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Thanh Hóa |
7 | G12.18.115.006 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Thanh Hóa |
8 | G12.18.115.007 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Thanh Hóa |
9 | G12.18.115.008 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Thanh Hóa |
10 | G12.18.115.009 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Thanh Hóa |
11 | G12.18.115.010 | Thuế cơ sở 10 tỉnh Thanh Hóa |
12 | G12.18.115.011 | Thuế cơ sở 11 tỉnh Thanh Hóa |
13 | G12.18.115.012 | Thuế cơ sở 12 tỉnh Thanh Hóa |
14 | G12.18.115.013 | Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa |
*Trên đây là nội dung về anh sách mã định danh của 13 thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa theo Thông báo mới nhất 2026

Danh sách mã định danh của 13 thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa theo Thông báo mới nhất là gì? (Hình từ Internet)
13 Thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa có quyền thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ không?
Căn cứ theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
...
Như vậy, Thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa có quyền thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý.
Do đó, khi người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý có tiền thuế nợ và thuộc trường hợp phải cưỡng chế, Thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ theo quy định.
Các Thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm trước ai?
Căn cứ theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Lãnh đạo Thuế cơ sở
1. Thuế cơ sở có Trưởng Thuế cơ sở và một số Phó Trưởng Thuế cơ sở theo quy định; Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế cơ sở trên địa bàn.
Phó Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế cơ sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kỷ luật, điều động lãnh đạo Thuế cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
Vì vậy, theo quy định trên, trưởng các Thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế tỉnh Thanh Hóa và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế cơ sở trên địa bàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];