Danh mục mã định danh của BHXH thành phố Hà Nội và BHXH cơ sở trực thuộc?
Ngày 18/11/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3881/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022.
Tải Quyết định 3881/QĐ-BTC năm 2025 tại đây: Tải về
Theo đó, toàn bộ danh mục mã định danh của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và BXHH cơ sở trực thuộc quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 3881/QĐ-BTC năm 2025. Các mã định danh đổi tên, đóng mã, và thêm mới cụ thể như sau:
STT | Mã cấp 3 | Tên cơ quan, đơn vị cấp 3 | Trạng thái |
1 | G12.98.01 | Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội | Đổi tên |
STT | Mã cấp 4 | Tên cơ quan, đơn vị cấp 4 | Trạng thái |
1 | G12.98.01.01 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Ba Đình | Đổi tên |
2 | G12.98.01.02 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Tây Tựu | Đổi tên |
3 | G12.98.01.03 | Bào hiểm xã hội Cơ sở Cầu Giấy | Đổi tên |
4 | G12.98.01.04 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Đống Đa | Đổi tên |
5 | G12.98.01.05 | Bảo hiềm xã hội Cơ sở Hai Bà Trưng | Đổi tên |
6 | G12.98.01.06 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Hoản Kiếm | Đổi tên |
7 | G12.98.01.07 | Bào hiểm xã hội Cơ sở Hoàng Mai | Đổi tên |
8 | G12.98.01.08 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Long Biên | Đổi tên |
9 | G12.98.01.09 | Bảo hiểm xã hội Cơ sờ Từ Liêm | Đổi tên |
10 | G12.98.01.10 | Bào hiểm xã hội Cơ sở Tây Hồ | Đổi tên |
11 | G12.98.01.11 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Thanh Xuân | Đổi tên |
12 | G12.98.01.12 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Ba Vì | Đổi tên |
13 | G12.98.01.13 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Đông Anh | Đổi tên |
14 | G12.98.01.14 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Gia Lâm | Đổi tên |
15 | G12.98.01.15 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Mê Linh | Thêm mới |
16 | G12.98.01.16 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Sóc Sơn | Đổi tên |
17 | G12.98.01.17 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Thanh Trì | Đổi tên |
18 | G12.98.01.18 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Chương Mỹ | Thêm mới |
19 | G12.98.01.19 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Đan Phượng | Thêm mới |
20 | G12.98.01.20 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Thạch Thất | Đổi tên |
21 | G12.98.01.21 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Sơn Tây | Đổi tên |
22 | G12.98.01.22 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Phú Xuyên | Thêm mới |
23 | G12.98.01.23 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Ứng Hòa | Đổi tên |
24 | G12.98.01.24 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Thanh Oai | Thêm mới |
25 | G12.98.01.25 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Quốc Oai | Đổi tên |
26 | G12.98.01.26 | Bảo hiểm xã hội Cơ sở Mỹ Đức | Thêm mới |
27 | G12.98.01.27 | Bảo hiểm xã hội huyện Ứng Hòa - Mỹ Đức | Đóng mã |
28 | G12.98.01.29 | Bảo hiểm xã hội huyện Mê Linh | Đóng mã |
29 | G12.98.01.30 | Bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm | Đóng mã |
Trên đây là Danh mục mã định danh của BHXH thành phố Hà Nội và BHXH cơ sở trực thuộc mới nhất hiện nay.

Danh mục mã định danh của BHXH thành phố Hà Nội và BHXH cơ sở trực thuộc? (Hình từ Internet)
Danh mục mã định danh 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội hiện nay là gì?
Căn cứ Phụ lục III ban hành kèm Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 bảng danh mục mã định danh của 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội cụ thể như sau:
STT | Mã định danh | Tên Thuế cơ sở | Trạng thái |
1. | G12.18.100.001 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
2. | G12.18.100.002 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
3. | G12.18.100.003 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
4. | G12.18.100.004 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
5. | G12.18.100.005 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
6. | G12.18.100.006 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
7. | G12.18.100.007 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
8. | G12.18.100.008 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
9. | G12.18.100.009 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
10. | G12.18.100.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
11. | G12.18.100.011 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
12. | G12.18.100.012 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
13. | G12.18.100.013 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
14. | G12.18.100.014 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
15. | G12.18.100.015 | Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
16. | G12.18.100.016 | Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
17. | G12.18.100.017 | Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
18. | G12.18.100.018 | Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
19. | G12.18.100.019 | Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
20. | G12.18.100.020 | Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
21. | G12.18.100.021 | Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
22. | G12.18.100.022 | Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
23. | G12.18.100.023 | Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
24. | G12.18.100.024 | Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
25. | G12.18.100.025 | Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
Trên đây là Danh mục mã định danh 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội hiện nay.
Quy định về mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Quyết định 20/2020/QĐ-TTg quy định về mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương như sau:
(1) Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương là chuỗi ký tự có độ dài tối đa là 35 ký tự và được chia thành các nhóm ký tự. Các ký tự gồm: dấu chấm (.), các chữ số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến Z (dạng viết hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh). Mỗi nhóm ký tự được sử dụng để xác định các cơ quan, tổ chức tại cấp tương ứng; các nhóm ký tự được phát triển từ trái qua phải và được phân tách với nhau bằng dấu chấm.
(2) Nhóm ký tự thứ nhất, ở vị trí ngoài cùng bên trái trong Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương quy định tại khoản 1 Điều này để xác định các cơ quan, tổ chức cấp 1 (gọi là Mã cấp 1). Mã cấp 1 có dạng MX1X2, trong đó: M là chữ cái trong phạm vi từ A đến Y; X1, X2 nhận giá trị là một trong các chữ số từ 0 đến 9. Quy định chi tiết cơ quan, tổ chức cấp 1 và Mã cấp 1 của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức đặc thù tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 20/2020/QĐ-TTg.
(3) Các nhóm ký tự nối tiếp sau Mã cấp 1 trong Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này lần lượt xác định các cơ quan, tổ chức từ cấp 2 trở đi; cơ quan, tổ chức tại một cấp nhất định trừ cấp 1 là các đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp liền trước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];