Danh mục mã định danh 34 BHXH tỉnh thành phố theo Quyết định 3881/QĐ-BTC?
Ngày 18/11/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3881/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022.
Tải về Quyết định 3881/QĐ-BTC năm 2025
Theo đó, toàn bộ danh mục mã định danh của 34 BHXH tỉnh thành phố sau sáp nhập sau khi được sửa đổi bởi Quyết định 3881/QĐ-BTC năm 2025 cụ thể như sau:
STT | Mã cấp 3 | Tên cơ quan, đơn vị cấp 3 | Trạng thái |
|---|---|---|---|
1 | G12.98.01 | Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội | Đổi tên |
2 | G12.98.08 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang | Đổi tên |
3 | G12.98.11 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên | Đổi tên |
4 | G12.98.12 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La | Đổi tên |
5 | G12.98.15 G12.98.10 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai | Đổi tên Thêm mới |
6 | G12.98.19 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên | Đổi tên |
7 | G12.98.20 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn | Đổi tên |
8 | G12.98.24 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh | Đổi tên |
9 | G12.98.25 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ | Đổi tên |
10 | G12.98.31 | Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng | Đổi tên |
11 | G12.98.33 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên | Đổi tên |
12 | G12.98.38 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa | Đổi tên |
13 | G12.98.40 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An | Đổi tên |
14 | G12.98.42 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Tĩnh | Đổi tên |
15 | G12.98.46 | Bảo hiểm xã hội Thừa Thiên Huế | Đổi tên |
16 | G12.98.48 | Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng | Đổi tên |
17 | G12.98.52 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai | Đổi tên |
18 | G12.98.56 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa | Đổi tên |
19 | G12.98.66 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk | Đổi tên |
20 | G12.98.68 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lâm Đồng | Đổi tên |
21 | G12.98.75 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai | Đổi tên |
22 | G12.98.79 | Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh | Đổi tên |
23 | G12.98.80 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh | Đổi tên |
24 | G12.98.91 | Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang | Đổi tên |
25 | G12.98.92 | Bảo hiểm xã hội thành phố Cần Thơ | Đổi tên |
26 | G12.98.96 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau | Đổi tên |
27 | G12.98.04 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng | Thêm mới |
28 | G12.98.12 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu | Thêm mới |
29 | G12.98.22 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh | Thêm mới |
30 | G12.98.37 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình | Thêm mới |
31 | G12.98.44 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị | Thêm mới |
32 | G12.98.51 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi | Thêm mới |
33 | G12.98.82 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp | Thêm mới |
34 | G12.98.86 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long | Thêm mới |
Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương có bao nhiêu ký tự?
Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 20/2020/QĐ-TTg quy định về mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương như sau:
Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương
1. Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương là chuỗi ký tự có độ dài tối đa là 35 ký tự và được chia thành các nhóm ký tự. Các ký tự gồm: dấu chấm (.), các chữ số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến Z (dạng viết hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh). Mỗi nhóm ký tự được sử dụng để xác định các cơ quan, tổ chức tại cấp tương ứng; các nhóm ký tự được phát triển từ trái qua phải và được phân tách với nhau bằng dấu chấm.
2. Nhóm ký tự thứ nhất, ở vị trí ngoài cùng bên trái trong Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương quy định tại khoản 1 Điều này để xác định các cơ quan, tổ chức cấp 1 (gọi là Mã cấp 1). Mã cấp 1 có dạng MX1X2, trong đó: M là chữ cái trong phạm vi từ A đến Y; X1, X2 nhận giá trị là một trong các chữ số từ 0 đến 9. Quy định chi tiết cơ quan, tổ chức cấp 1 và Mã cấp 1 của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức đặc thù tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Các nhóm ký tự nối tiếp sau Mã cấp 1 trong Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này lần lượt xác định các cơ quan, tổ chức từ cấp 2 trở đi; cơ quan, tổ chức tại một cấp nhất định trừ cấp 1 là các đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp liền trước.
Như vậy, mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương có tối đa là 35 ký tự.

Danh mục mã định danh 34 BHXH tỉnh thành phố theo Quyết định 3881/QĐ-BTC? (Hình từ Internet)
Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan BHXH trong công tác thanh tra kiểm tra như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021 quy định phối hợp trong công tác thanh tra kiểm tra giữa cơ quan thuế và cơ quan BHXH như sau:
(1) Cơ quan BHXH và cơ quan Thuế căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng Ngành và dữ liệu đã được chia sẻ (tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 4 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021) để có biện pháp xử lý vi phạm đối với tổ chức trả thu nhập theo quy định của Luật BHXH, BHYT, Luật Quản lý thuế 2019 và các luật thuế khác có liên quan.
(2) Cơ quan BHXH, Cơ quan Thuế căn cứ chức năng nhiệm vụ thực hiện kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập có rủi ro về BHXH, BHYT và thuế. Trong trường hợp cần thiết, hai cơ quan phối hợp với nhau để kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập này.
(3) Đầu mối phối hợp trong công tác kiểm tra theo chuyên đề
- Đối với cơ quan BHXH, bao gồm: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh; BHXH huyện. (theo Quyết định 2286/QĐ-BTC năm 2025 cơ quan BHXH hiện nay gồm BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; BHXH cơ sở).
- Đối với cơ quan Thuế, bao gồm: Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực (theo Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 cơ quan thuế hiện nay gồm: Cục Thuế; Thuế tỉnh, thành phố; Thuế cơ sở).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];