Mã định danh trên trục liên thông Quốc gia của BHXH tỉnh Nghệ An và BHXH cơ sở?
Ngày 10/11/2025, BHXH tỉnh Nghệ An đã có Thông báo 751/TB-BHXH năm 2025 Thông báo Mã định danh trên trục liên thông Quốc gia của các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An.
Tải Thông báo 751/TB-BHXH năm 2025 tại đây: Tải về
Căn cứ Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính về sửa đổi mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẽ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương ban hành kèm theo Quyết định 143/QĐ-BTC ngày 10/02/2022 (lần 5);
Căn cứ Quyết định 2956/QĐ-BTC năm 2025 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định 2989/QĐ-BHXH năm 2025 của BHXH Việt Nam Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của BHXH cơ sở.
Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An trân trọng thông báo mã định danh trên trục liên thông Quốc gia của BHXH tỉnh và BHXH cơ sở trực thuộc BHXH tỉnh như sau:
STT | Tên đơn vị | Mã định danh |
1 | BHXH tỉnh Nghệ An | G12.98.40 |
2 | BHXH Cơ sở Mường Xén | G12.98.40.01 |
3 | BHXH Cơ sở Tương Dương | G12.98.40.02 |
4 | BHXH Cơ sở Quế Phong | G12.98.40.03 |
5 | BHXH Cơ sở Quỳ Châu | G12.98.40.04 |
6 | BHXH Cơ sở Con Cuông | G12.98.40.05 |
7 | BHXH Cơ sở Anh Sơn | G12.98.40.06 |
8 | BHXH Cơ sở Thái Hòa | G12.98.40.07 |
9 | BHXH Cơ sở Tân Kỳ | G12.98.40.08 |
10 | BHXH Cơ sở Quỳ Hợp | G12.98.40.09 |
11 | BHXH Cơ sở Tân Mai | G12.98.40.10 |
12 | BHXH Cơ sở Đô Lương | G12.98.40.11 |
13 | BHXH Cơ sở Yên Thành | G12.98.40.12 |
14 | BHXH Cơ sở Diễn Châu | G12.98.40.13 |
15 | BHXH Cơ sở Nghi Lộc | G12.98.40.14 |
16 | BHXH Cơ sở Đại Đồng | G12.98.40.15 |
17 | BHXH Cơ sở Hưng Nguyên | G12.98.40.1 |
Trên đây là mã định danh trên trục liên thông Quốc gia của BHXH tỉnh Nghệ An và BHXH cơ sở trực thuộc.

Mã định danh trên trục liên thông Quốc gia của BHXH tỉnh Nghệ An và BHXH cơ sở? (Hình từ Internet)
Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hiện nay?
Căn cứ Điều 3 Quyết định 2956/QĐ-BHXH năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh như sau:
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được tổ chức các đơn vị như sau:
(1) Phòng nghiệp vụ
- Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức 09 phòng nghiệp vụ, gồm:
+ Phòng Quản lý thu và phát triển người tham gia.
+ Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội.
+ Phòng Chế độ bảo hiểm y tế.
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính.
+ Phòng Kiểm tra.
+ Phòng Tổ chức cán bộ.
+ Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.
+ Phòng Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.
+ Văn phòng.
- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh khác được tổ chức 08 phòng nghiệp vụ, gồm:
+ Phòng Quản lý thu và phát triển người tham gia.
+ Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội.
+ Phòng Chế độ bảo hiểm y tế.
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính.
+ Phòng Kiểm tra.
+ Phòng Tổ chức - Hành chính.
+ Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.
+ Phòng Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.
(2) Bảo hiểm xã hội cơ sở
Bảo hiểm xã hội cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Số lượng cụ thể của Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét quyết định trên cơ sở điều kiện, tiêu chí tổ chức Bảo hiểm xã hội cơ sở quy định tại Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đảm bảo tỉnh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Bảo hiểm xã hội cơ sở không tổ chức bộ máy bên trong.
(3) Biên chế viên chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định trong tổng biên chế được giao.
(4) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và chế độ quản lý của các phòng nghiệp vụ thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh; tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Mã định danh Thuế tỉnh Nghệ an và các Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An hiện nay?
Ngày 17/07/2025, Quốc hội ban hành Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi Danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương kèm theo Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022.
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:
Mã cấp 3 | Tên cơ quan, đơn vị cấp 3 | Trạng thái |
G12.18.116 | Thuế tỉnh Nghệ An | Thêm mới |
Mã cấp 4 | Tên cơ quan, đơn vị cấp 4 | Trạng thái |
G12.18.116.001 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Nghệ An | Thêm mới |
G12.18.116.002 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Nghệ An | Thêm mới |
G12.18.116.003 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Nghệ An | Thêm mới |
G12.18.116.004 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Nghệ An | Thêm mới |
G12.18.116.005 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Nghệ An | Thêm mới |
G12.18.116.006 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Nghệ An | Thêm mới |
G12.18.116.007 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Nghệ An | Thêm mới |
G12.18.116.008 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Nghệ An | Thêm mới |
G12.18.116.009 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Nghệ An | Thêm mới |
Trên đây là mã định danh Thuế tỉnh Nghệ an và các Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An hiện nay
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];