Danh sách Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực?
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10/QĐ-CHQ năm 2025 của Cục trưởng Cục Hải quan, danh sách các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực như sau:
STT | Đơn vị | Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | 1. Hải quan Bắc Hà Nội 2. Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long 3. Hải quan Chuyển phát nhanh 4. Hải quan ga đường sắt quốc tế Yên Viên 5. Hải quan Gia Thụy 6. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 7. Hải quan Hòa Lạc 8. Hải quan Vĩnh Phúc 9. Hải quan Phú Thọ 10. Hải quan Yên Bái 11. Hải quan Hòa Bình |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | 1. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 2. Hải quan Chuyển phát nhanh 3. Hải quan Khu công nghệ cao 4. Hải quan Khu chế xuất Linh Trung 5. Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận 6. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 7. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 2 8. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 9. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 4 |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 1 2. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 3. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3 4. Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ 5. Hải quan Khu chế xuất và Khu công nghiệp Hải Phòng 6. Hải quan Thái Bình |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | 1. Hải quan Hải Dương 2. Hải quan Hưng Yên 3. Hải quan Hà Nam 4. Hải quan Nam Định |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | 1. Hải quan Bắc Ninh 2. Hải quan Tiên Sơn 3. Hải quan Yên Phong 4. Hải quan Bắc Giang 5. Hải quan Thái Nguyên 6. Hải quan Bắc Kạn 7. Hải quan Tuyên Quang |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | 1. Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng 2. Hải quan cửa khẩu Cốc Nam 3. Hải quan cửa khẩu Chi Ma 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 5. Hải quan cửa khẩu Tân Thanh 6. Hải quan cửa khẩu Tà Lùng 7. Hải quan cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh 8. Hải quan cửa khẩu Sóc Giang 9. Hải quan cửa khẩu Pò Peo 10. Hải quan cửa khẩu Lý Vạn |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy 2. Hải quan cửa khẩu Xín Mần 3. Hải quan cửa khẩu Săm Pun 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lào Cai 5. Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai 6. Hải quan cửa khẩu Mường Khương 7. Hải quan cửa khẩu Bát Xát 8. Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang 9. Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng 10. Hải quan Sơn La 11. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lóng Sập |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Móng Cái 2. Hải quan cửa khẩu Hoành Mô 3. Hải quan cửa khẩu Bắc Phong Sinh 4. Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai 5. Hải quan cửa khẩu cảng Cẩm Phả 6. Hải quan cửa khẩu cảng Vạn Gia |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Cha Lo 2. Hải quan cửa khẩu cảng Hòn La 3. Hải quan cửa khẩu Cà Roòng 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lao Bảo 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay 6. Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Việt 7. Hải quan Thủy An 8. Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây 9. Hải quan cửa khẩu A Đớt |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | 1. Hải quan Ninh Bình 2. Hải quan cửa khẩu cảng Thanh Hóa 3. Hải quan cửa khẩu cảng Nghi Sơn 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | 1. Hải quan cửa khẩu Thanh Thủy 2. Hải quan Vinh 3. Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Lò 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 6. Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng 7. Hải quan cửa khẩu cảng Xuân Hải |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | 1. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng 2. Hải quan cửa khẩu cảng Đà Nẵng 3. Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Nam Giang 5. Hải quan Khu công nghiệp Quảng Nam 6. Hải quan cửa khẩu cảng Kỳ Hà 7. Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất 8. Hải quan các khu công nghiệp Quảng Ngãi |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Nha Trang 2. Hải quan cửa khẩu cảng Cam Ranh 3. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Cam Ranh 4. Hải quan Vân Phong 5. Hải quan Ninh Thuận 6. Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn 7. Hải quan Phú Yên |
14 | Chi cục Hải quan khu vực XIV | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y 2. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh 3. Hải quan Đà Lạt 4. Hải quan Buôn Ma Thuột 5. Hải quan cửa khẩu Buprăng |
15 | Chi cục Hải quan khu vực XV | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Bình Thuận 2. Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Tàu 3. Hải quan cửa khẩu cảng Cát Lở 4. Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ 5. Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép 6. Hải quan Côn Đảo |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | 1. Hải quan cửa khẩu cảng tổng hợp Bình Dương 2. Hải quan Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore 3. Hải quan Khu công nghiệp Mỹ Phước 4. Hải quan Khu công nghiệp Sóng Thần 5. Hải quan Sóng Thần 6. Hải quan Thủ Dầu Một 7. Hải quan Khu công nghiệp Việt Hương 8. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hoa Lư 9. Hải quan cửa khẩu Hoàng Diệu 10. Hải quan cửa khẩu Lộc Thịnh 11. Hải quan Chơn Thành 12. Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài 13. Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát 14. Hải quan cửa khẩu Phước Tân 15. Hải quan cửa khẩu Kà Tum 16. Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng |
17 | Chi cục Hải quan khu vực XVII | 1. Hải quan Đức Hòa 2. Hải quan cửa khẩu cảng quốc tế Long An 3. Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho 4. Hải quan Bến Tre 5. Hải quan cửa khẩu Mỹ Quý Tây 6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp |
18 | Chi cục Hải quan khu vực XVIII | 1. Hải quan Biên Hòa 2. Hải quan Thống Nhất 3. Hải quan Khu chế xuất Long Bình 4. Hải quan Long Bình Tân 5. Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai 6. Hải quan cửa khẩu cảng Nhơn Trạch |
19 | Chi cục Hải quan khu vực XIX | 1. Hải quan Tây Đô 2. Hải quan Hậu Giang 3. Hải quan cửa khẩu cảng Cần Thơ 4. Hải quan cửa khẩu cảng Trà Vinh 5. Hải quan cửa khẩu Vĩnh Long 6. Hải quan Sóc Trăng 7. Hải quan Bạc Liêu 8. Hải quan cửa khẩu cảng Năm Căn |
20 | Chi cục Hải quan khu vực XX | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Thới 2. Hải quan cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên 3. Hải quan cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương 4. Hải quan cửa khẩu Khánh Bình 5. Hải quan cửa khẩu Vĩnh Hội Đông 6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà 7. Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước 8. Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp 9. Hải quan Phú Quốc 10. Hải quan Rạch Giá 11. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên |
Cập nhật mới: Hiện hành, Quyết định 10/QĐ-CHQ năm 2025 đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Quyết định 819/QĐ-CHQ năm 2025
Ngày 04/12/2025, Cục Hải quan đã ban hành Quyết định 1942/QĐ-CHQ năm 2025 về việc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực.
Quyết định 1942/QĐ-CHQ năm 2025 bổ sung mục 20 Phụ lục số lượng Phòng, Văn phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc các Chi cục Hải quan khu vực ban hành kèm theo Quyết định 819/QĐ-CHQ năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan.
Đồng thời, Quyết định 1942/QĐ-CHQ năm 2025 bổ sung Quyết định 832/QĐ-CHQ năm 2025 quy định Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực.
Xem chi tiết danh sách Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu của 20 Chi cục Hải quan khu vực tại đây
Quy định về lãnh đạo Chi сụс Hải quan khu vực như thế nào?
Căn cứ Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực như sau:
- Chi cục Hải quan khu vực có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực.
- Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Cập nhật mới: Hiện hành, Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025.
Theo đó, tại Điều 4 Quyết định 819/QĐ-CHQ năm 2025 quy định lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực như sau:
- Chi cục Hải quan khu vực có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực.
- Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Danh sách các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực? (Hình từ Internet)
Hiệu lực thi hành của Quyết định 10/QĐ-CHQ?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/QĐ-CHQ năm 2025 quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025.
2. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Cục Hải quan và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Theo đó, hiệu lực thi hành của Quyết định 10/QĐ-CHQ sẽ được áp dụng kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025.
Hiện hành, Quyết định 10/QĐ-CHQ năm 2025 đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Quyết định 819/QĐ-CHQ năm 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];