Danh sách 159 Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc 20 Chi cục Hải quan khu vực từ ngày 01/06/2026?
Ngày 22/05/2026, Cục Hải quan ban hành Quyết định 838/QĐ-CHQ năm 2026 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan, Quyết định quy định Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực.
>>Tải về Quyết định 838/QĐ-CHQ năm 2026
Theo đó, Quyết định 838/QĐ-CHQ năm 2026 bổ sung Quyết định 832/QĐ-CHQ năm 2025 quy định Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực từ ngày 01/06/2026
Theo đó, dưới đây là tổng hợp danh sách Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu của 20 Chi cục Hải quan khu vực từ ngày 01/06/2026 cụ thể:
STT | Đơn vị | Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | 1. Hải quan Bắc Hà Nội 2. Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long 3. Hải quan Chuyển phát nhanh 4. Hải quan ga đường sắt quốc tế Yên Viên 5. Hải quan Gia Thụy 6. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 7. Hải quan Hòa Lạc 8. Hải quan Vĩnh Phúc 9. Hải quan Phú Thọ 10. Hải quan Hòa Bình |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | 1. Hải quan Khu công nghệ cao 2. Hải quan Khu chế xuất Linh Trung 3. Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận 4. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 5. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 2 6. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 7. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 4 8. Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Tàu 9. Hải quan cửa khẩu cảng Cát Lở 10. Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ 11. Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép 12. Hải quan Côn Đảo 13. Hải quan cửa khẩu cảng tổng hợp Bình Dương 14. Hải quan Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore 15. Hải quan Khu công nghiệp Mỹ Phước 16. Hải quan Khu công nghiệp Sóng Thần 17. Hải quan Sóng Thần 18. Hải quan Thủ Dầu Một 19. Hải quan Khu công nghiệp Việt Hương |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 1 2. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 3. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3 4. Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ 5. Hải quan Khu chế xuất và Khu công nghiệp Hải Phòng 6. Hải quan Hải Dương |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | 1. Hải quan Hưng Yên 2. Hải quan Hà Nam 3. Hải quan Nam Định 4. Hải quan Thái Bình 5. Hải quan Ninh Bình |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | 1. Hải quan Bắc Ninh 2. Hải quan Tiên Sơn 3. Hải quan Yên Phong 4. Hải quan Bắc Giang 5. Hải quan Thái Nguyên 6. Hải quan Bắc Kạn |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | 1. Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng 2. Hải quan cửa khẩu Cốc Nam 3. Hải quan cửa khẩu Chi Ma 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 5. Hải quan cửa khẩu Tân Thanh |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lào Cai 2. Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai 3. Hải quan cửa khẩu Mường Khương 4. Hải quan cửa khẩu Bát Xát 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang 6. Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng 7. Hải quan Yên Bái |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Móng Cái 2. Hải quan cửa khẩu Hoành Mô 3. Hải quan cửa khẩu Bắc Phong Sinh 4. Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai 5. Hải quan cửa khẩu cảng Cẩm Phả 6. Hải quan cửa khẩu cảng Vạn Gia |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Cha Lo 2. Hải quan cửa khẩu cảng Hòn La 3. Hải quan cửa khẩu Cà Roòng 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lao Bảo 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay 6. Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Việt 7. Hải quan Thủy An 8. Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây 9. Hải quan cửa khẩu A Đớt |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Thanh Hóa 2. Hải quan cửa khẩu cảng Nghi Sơn 3. Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo 4. Hải quan Sơn La 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lóng Sập |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | 1. Hải quan cửa khẩu Thanh Thủy 2. Hải quan Vinh 3. Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Lò 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 6. Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng 7. Hải quan cửa khẩu cảng Xuân Hải |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | 1. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng 2. Hải quan cửa khẩu cảng Đà Nẵng 3. Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Nam Giang 5. Hải quan Khu công nghiệp Quảng Nam 6. Hải quan cửa khẩu cảng Kỳ Hà 7. Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất 8. Hải quan các khu công nghiệp Quảng Ngãi 9. Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Nha Trang 2. Hải quan cửa khẩu cảng Cam Ranh 3. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Cam Ranh 4. Hải quan Vân Phong 5. Hải quan Ninh Thuận 6. Hải quan cửa khẩu cảng Bình Thuận 7. Hải quan Đà Lạt 8. Hải quan cửa khâu Buprăng |
14 | Chi cục Hải quan khu vực XIV | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh 2. Hải quan Buôn Ma Thuột 3. Hải quan Phú Yên 4. Hải quan cửa khẩu cản |
15 | Chi cục Hải quan khu vực XV | 1. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế số 1 2. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế số 2 3. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 4. Hải quan Chuyển phát nhanh |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | 1. Hải quan cửa khẩu Tà Lùng 2. Hải quan cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh 3. Hải quan cửa khẩu Sóc Giang 4. Hải quan cửa khẩu Pò Peo 5. Hải quan cửa khẩu Lý Vạn 6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy 7. Hải quan cửa khẩu Xín Mần 8. Hải quan cửa khẩu Săm Pun 9. Hải quan Tuyên Quang |
17 | Chi cục Hải quan khu vực XVII | 1. Hải quan Đức Hòa 2. Hải quan cửa khẩu cảng quốc tế Long An 3. Hải quan cửa khẩu Mỹ Quý Tây 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài 6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát 7. Hải quan cửa khẩu Phước Tân 8. Hải quan cửa khẩu Kà Tum 9. Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng |
18 | Chi cục Hải quan khu vực XVIII | 1. Hải quan Biên Hòa 2. Hải quan Thống Nhất 3. Hải quan Khu chế xuất Long Bình 4. Hải quan Long Bình Tân 5. Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai 6. Hải quan cửa khẩu cảng Nhơn Trạch 7. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hoa Lư 8. Hải quan cửa khẩu Hoàng Diệu 9. Hải quan cửa khẩu Lộc Thịnh 10. Hải quan Chơn Thành |
19 | Chi cục Hải quan khu vực XIX | 1. Hải quan Tây Đô 2. Hải quan Hậu Giang 3. Hải quan của khẩu cảng Cần Thơ 4. Hải quan cửa khẩu cảng Trà Vinh 5. Hải quan cửa khẩu Vĩnh Long 6. Hải quan Sóc Trăng 7. Hải quan Bạc Liêu 8. Hải quan Cà Mau 9. Hải quan Bến Tre |
20 | Chi cục Hải quan khu vực XX | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Thới 2. Hải quan cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên 3. Hải quan cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương 4. Hải quan cửa khẩu Khánh Bình 5. Hải quan cửa khẩu Vĩnh Hội Đông 6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà 7. Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước 8. Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp 9. Hải quan cửa khẩu quốc tế Phú Quốc 10. Hải quan Rạch Giá 11. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên 12. Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho |

Danh sách 159 Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc 20 Chi cục Hải quan khu vực từ ngày 01/06/2026? (Hình từ Internet)
Vị trí và chức năng Chi cục hải quan khu vực ra sao?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 819/QĐ-CHQ năm 2025 quy định như sau về vị trí và chức năng Chi cục hải quan khu vực như sau:
- Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật.
- Chi cục Hải quan khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử hiện nay là gì?
Căn cứ Điều 57a Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm:
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước (công an, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, các cơ quan có liên quan), phục vụ nhu cầu xác minh, đối chiếu hóa đơn của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
b) Thông báo các loại hóa đơn, chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
...
Điều 57a. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử
1. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm:
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước;
b) Thông báo các loại chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
2. Cục Hải quan có trách nhiệm:
a) Quản lý hoạt động tạo, phát hành chứng từ của các tổ chức đã đăng ký tạo, phát hành chứng từ với cơ quan hải quan trên địa bàn quản lý;
b) Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng chứng từ trên địa bàn;
c) Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính trên địa bàn.
Như vậy, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử, cụ thể như sau:
- Tổng cục Hải quan (hiện nay là Cục Hải quan) có trách nhiệm:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước;
+ Thông báo các loại chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
- Cục Hải quan (hiện nay là Chi cục Hải quan khu vực) có trách nhiệm:
+ Quản lý hoạt động tạo, phát hành chứng từ của các tổ chức đã đăng ký tạo, phát hành chứng từ với cơ quan hải quan trên địa bàn quản lý;
+ Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng chứng từ trên địa bàn;
+ Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính trên địa bàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];