Danh sách 204 doanh nghiệp do Chi cục Thuế thương mại điện tử trực tiếp quản lý thuế từ 01/01/2026?
Ngày 20/11/2025, Cục Thuế đã có Quyết định 3535/QĐ-CT năm 2025 ban hành Danh sách doanh nghiệp phân công Chi cục Thuế thương mại điện tử trực tiếp quản lý thuế từ ngày 01/01/2026.
Tải về Quyết định 3535/QĐ-CT năm 2025
Theo đó, danh sách 204 doanh nghiệp phân công Chi cục Thuế thương mại điện tử trực tiếp quản lý thuế theo Phụ lục đính kèm.

Tải về Danh sách 204 doanh nghiệp do Chi cục Thuế thương mại điện tử trực tiếp quản lý thuế
Chi cục Thuế thương mại điện tử định kỳ 2 năm thực hiện rà soát, đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp để báo cáo Cục Thuế bổ sung, thay thế doanh nghiệp thuộc danh sách phân công Chi cục Thuế thương mại điện tử trực tiếp quản lý thuế.
Lưu ý: Quyết định 3535/QĐ-CT năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế Quyết định 3111/QĐ-CT ngày 15/9/2025 của Cục Trưởng Cục Thuế về việc Ban hành danh sách doanh nghiệp phân công Chi cục Thuế thương mại điện tử trực tiếp quản lý thuế.
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>> Cục Thuế ra mắt Cẩm nang nghiệp vụ thuế dành cho công chức cấp xã?

Danh sách 204 doanh nghiệp do Chi cục Thuế thương mại điện tử trực tiếp quản lý thuế từ 01/01/2026? (Hình từ Internet)
Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế mới nhất hiện nay như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 và khoản 2 Điều 1 Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Cục Thuế mới nhất hiện nay như sau:
Theo đó, cơ cấu tổ chức của Cục Thuế được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp:
(1) Cục Thuế có 12 đơn vị tại Trung ương:
- Văn phòng;
- Ban Chính sách, thuế quốc tế;
- Ban Pháp chế;
- Ban Nghiệp vụ thuế;
- Ban Dự toán, thống kê thuế;
- Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế;
- Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa;
- Ban Kiểm tra;
- Ban Tổ chức cán bộ;
- Ban Tài vụ, quản trị;
- Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn;
- Chi cục Thuế thương mại điện tử.
Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 (được sửa đổi bởi Quyết định 2229/BTC-TCCB năm 2025) là các tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Thuế thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Văn phòng, Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn có 05 Phòng; Chi cục Thuế thương mại điện tử có 05 Phòng.
(2) Thuế tỉnh, thành phố được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trụ sở chính của Thuế tỉnh, thành phố được đặt tại trung tâm chính trị - hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Thuế tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Thuế tỉnh, thành phố được tổ chức bình quân không quá 10 phòng.
(3) Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố, quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu.
Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Số lượng Thuế cơ sở không quá 350 đơn vị.
(4) Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Công chức quản lý thuế khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Theo Điều 112 Luật Quản lý thuế 2019 quy định Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế:
Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế;
b) Áp dụng biện pháp quy định tại Điều 122 của Luật này;
c) Gia hạn thời hạn kiểm tra;
d) Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
2. Công chức quản lý thuế khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế;
b) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế;
c) Lập biên bản kiểm tra thuế; báo cáo kết quả kiểm tra với người đã ra quyết định kiểm tra thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của biên bản, báo cáo đó;
d) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với người có thẩm quyền ra kết luận, quyết định xử lý vi phạm về thuế.
Như vậy, theo quy định công chức quản lý thuế khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn gồm:
- Thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế;
- Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế;
- Lập biên bản kiểm tra thuế; báo cáo kết quả kiểm tra với người đã ra quyết định kiểm tra thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của biên bản, báo cáo đó;
- Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với người có thẩm quyền ra kết luận, quyết định xử lý vi phạm về thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];