Mua hàng ở nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện tử từ 3/2027?
Quốc Hội đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2026 (Luật số 11/2026/QH16) tại kỳ họp không thường lệ thứ nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 23/08/2026.
Tải về: Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2026
Theo đó, tại khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2026 quy định như sau:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan
...
4. Bổ sung Điều 16a vào sau Điêu 16 như sau:
“Điều 16a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua, bán hàng hóa với nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện từ. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu về thương mại điện tử của cơ quan hải quan khi thực hiện định danh, xác thực điện tử.
3. Chủ quản nên tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp vận chuyển hoặc đại lý của doanh nghiệp vận chuyển, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hàng hóa cho cơ quan hải quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.".
...
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2026 quy định hiệu lực thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
...
Như vậy, từ ngày 01/3/2027 tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua, bán hàng hóa với nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện tử.
Đôi với chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu về thương mại điện tử của cơ quan hải quan khi thực hiện định danh, xác thực điện tử.

Mua hàng nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện tử từ 3/2027?
Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo Thông tư 86 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
Giảm thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Theo quy định trên, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định xác nhận thì thuộc trường hợp được xem xét giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 30 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định cụ thể về hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gồm các giấy tờ sau:
- Công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC, trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố thực hiện theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC;
- Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có);
- Văn bản, biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại
+ Văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức sau: Ủy ban dân cấp xã, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế, Ban quản lý cửa khẩu, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ hàng hải nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về việc thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh (01 bản chính);
+ Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan công an có thẩm quyền (01 bản chính).
- Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa (01 bản chính).
Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu kể từ ngày hàng hóa được thông quan là bao lâu?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...
Theo quy định trên, đối với xuất khẩu hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn do người bán tự xác định nhưng phải bảo đảm chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
Như vậy, đối với hàng hóa xuất khẩu, người bán phải lập hóa đơn chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ ngày hàng hóa được thông quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];