Đăng ký mã số thuế cá nhân cho thuê tài sản như thế nào? Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản online?

Võ Minh Thư 293,029 lượt xem
07:32 | 02/06/2026
Đăng ký mã số thuế cá nhân cho thuê tài sản online như thế nào? Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản online?
Nội dung chính
  1. Đăng ký mã số thuế cá nhân cho thuê tài sản như thế nào? Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản online?
  2. Hồ sơ đăng ký thuế đối với các cá nhân cho thuê tài sản?
  3. Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?

Đăng ký mã số thuế cá nhân cho thuê tài sản như thế nào? Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản online?

NÓNG: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 2 9 và Văn hóa Việt Nam năm 2026 để người lao động được nghỉ tổng cộng đến 09 ngày

NÓNG: Ai được hưởng phụ cấp tăng thêm đến 300% hàng tháng kể từ ngày 01/07/2026

Để đăng ký mã số thuế cá nhân cho thuê tài sản online có thể tham khảo các bước sau đây:

Bước 1: Truy cập vào trang web sau: https://dichvucong.gdt.gov.vn/

Chọn "đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử" => chọn "cá nhân" sau đó sử dụng thông tin cá nhân đăng nhập ứng dụng VNeid trên điện thoại => sau khi đăng nhập tiếp tục chọn "xác nhận chia sẻ"

Bước 2: Quay về trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/ chọn mục "thủ tục hành chính"

Tại ô "Tờ khai" nhập mẫu số: 03-ĐK-TCT - Tờ khai đăng ký (dùng cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh) => nhấn "tìm kiếm"

Tiếp dục nhấn chọn mã "1007565" => chọn "nộp hồ sơ"

Lần lượt tick theo các thông tin sau đây:

Tại giao diện thông tin về cá nhân/đại diện hô gia đình, tiếp tục nhập chính xác các thông tin trên màn hình.

Nhập thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Bước 3: Sau khi hoàn thành các thông tin bắt buộc, hệ thống sẽ gửi mã OTP về địa chỉ email đã nhập như trên.

Nhập mã "OTP"

Cuối cùng, quay lại mục "tra cứu hồ sơ" chọn "tra cứu hồ sơ đã nộp" và chờ kết quả.

Trên đây là thông tin về đăng ký mã số thuế cá nhân cho thuê tài sản.

Xem thêm:

>> Tiền lương từ 05 triệu có cần phải chuyển khoản hay không? Trả bằng tiền mặt có tính vào chi phí thuế TNDN không?

>> Tiền ăn ca cho người lao động không vượt quá 730 nghìn đồng bị bãi bỏ thì quyết toán thuế TNCN 2025 có được trừ cả năm không?

>> Mẫu 01/TNDN thay thế toàn bộ mẫu biên bản xác nhận khoản tài trợ tại Thông tư 78?

>> Mẫu quyết định ủy quyền cho người lao động thanh toán không dùng tiền mặt mới nhất 2026?

>> Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển công chức mới nhất 2026 và hướng dẫn cách viết? Công chức thuế có những tiêu chuẩn phẩm chất nào?

>> Chính thức bảng lương cơ sở đã được thay thế bằng bảng lương mới từ năm 2026

>> Cục thuế trả lời từ năm 2026 tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp

>> Bỏ 74,4 triệu năm 2026, Cục Thuế hướng dẫn áp dụng 52,8 triệu mức giảm trừ gia cảnh

>> Tiền lương làm thêm giờ từ ngày 01/01/2026 chính thức thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân?

Đăng ký mã số thuế cá nhân cho thuê tài sản như thế nào? Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản online?

Đăng ký mã số thuế cá nhân cho thuê tài sản như thế nào? Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản online? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký thuế đối với các cá nhân cho thuê tài sản?

Thành phần hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam có số định danh cá nhân: Hồ sơ là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (quy định tại tiết a.2 điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC).

- Đối với cá nhân cho thuê nhà là người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân (căn cứ vào quy định tại tiết a2 điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC):

+ Hồ sơ gồm Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân, hoặc Bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định 14/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới.

Lưu ý: Nếu người nộp thuế đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính (https://dichvucong.mof.gov.vn) theo đúng quy định nêu trên nhưng không được chấp nhận thì người nộp thuế cần kiểm tra Thông báo của cơ quan thuế gửi cho ngưởi nộp thuế qua địa chỉ thư điện từ đã đăng ký để biết lý do không được chấp nhận và điều chỉnh cho phù hợp hoặc liên hệ với Thuế cơ sở trên địa bàn để được hướng dẫn cụ thể (một số lý do thường gặp như: thông tin của cá nhân chưa khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trùng thông tin với cá nhân khác đã đăng ký thuế trước đó với cơ quan thuế).

Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?

Căn cứ vào Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Theo đó, từ 01/07/2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản sẽ chịu thuế TNCN phụ thuộc vào doanh thu như sau:

(1) Doanh thu năm dưới 500 triệu đồng không phải nộp thuế TNCN.

(2) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên phải nộp thuế TNCN.

* Công thức tính thuế TNCN:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí.

- Thuế suất:

+ Doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%;

+ Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;

+ Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.

Lưu ý: Đối với cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế:

* Công thức tính thuế TNCN:

Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất X Doanh thu tính thuế

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế = Doanh thu - 500 triệu đồng

- Thuế suất là 5%.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất