Chính thức bảng lương cơ sở đã được thay thế bằng bảng lương mới từ năm 2026 để tính trợ cấp thất nghiệp được áp dụng cho đối tượng nào?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 454 lượt xem
19:03 | 11/03/2026
Tính trợ cấp thất nghiệp theo bảng lương mới từ năm 2026 áp dụng cho đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức bảng lương cơ sở đã được thay thế bằng bảng lương mới từ năm 2026 để tính trợ cấp thất nghiệp được áp dụng cho đối tượng nào?
  2. Hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?
  3. Thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện ra sao?

Chính thức bảng lương cơ sở đã được thay thế bằng bảng lương mới từ năm 2026 để tính trợ cấp thất nghiệp được áp dụng cho đối tượng nào?

>> HOT XEM CHI TIẾT: Toàn bộ bảng lương CBCCVC, LLVT từ 01/7/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở mới tăng thêm 187.000 đồng/tháng tại đây.

Trước đây, tại Điều 50 Luật việc làm 2013 đã quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động 2019 đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Theo đó, trước đây việc tính trợ cấp thất nghiệp cũng chia thành 2 đối tượng khác nhau, bao gồm:

- Người làm việc theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức trợ cấp thất nghiệp được tính bằng công thức:

Trợ cấp thất nghiệp = 05 x mức lương cơ sở

- Người làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định thì mức trợ cấp thất nghiệp được tính bằng công thức:

Trợ cấp thất nghiệp = 05 x mức lương tối thiểu vùng

Tuy nhiên, quy định này nói riêng và Luật Việc làm 2013 nói riêng đã hết hiệu lực thi hành từ ngày 31/12/2025.

Thay vào đó, từ ngày 01/01/2026, người lao động sẽ chuyển sang áp dụng theo Luật Việc làm 2025.

Cụ thể, đối với vấn đề hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tại Điều 39 Luật Việc làm 2025 đã quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, có thể thấy, từ ngày 01/01/2026 sẽ không còn phân biệt về cách tính tiền trợ cấp thất nghiệp giữa người lao động trong nhà nước và người lao động ngoài nhà nước nữa.

Mà thay vào đó, từ năm 2026 sẽ áp dụng chung một công thức tính trợ cấp thất nghiệp cho tất cả người lao động như sau:

Trợ cấp thất nghiệp = 05 x mức lương tối thiểu vùng

Từ những căn trên, chính thức bảng lương cơ sở để tính trợ cấp thất nghiệp đã không còn được áp dụng cho khu vực công nữa mà thay vào đó sẽ áp dụng chung giống như cách tính của người lao động khi vực tư là sử dụng mức lương tối thiểu vùng. Áp dụng chung cho toàn quốc.

Xem thêm:

>> Đã có phần mềm HTKK phiên bản 5 5 9 cập nhật tờ khai quyết toán thuế?

>> Giá xăng dầu giảm từ 22h ngày 11/03/2026 có loại đến gần 8000 đồng/lít theo Công văn 1582?

Chính thức bảng lương cơ sở đã được thay thế bằng bảng lương mới từ năm 2026 để tính trợ cấp thất nghiệp được áp dụng cho đối tượng nào?

Chính thức bảng lương cơ sở đã được thay thế bằng bảng lương mới từ năm 2026 để tính trợ cấp thất nghiệp được áp dụng cho đối tượng nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ sau:

(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

(2) Một trong những loại giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc sau đây:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

- Quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc

- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

- Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động

- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã

(3) Sổ bảo hiểm xã hội

Thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện ra sao?

Căn cứ tại mục 9 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 107/QĐ-BNV năm 2026 quy định về thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì phải nộp đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và gửi tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp, đồng thời gửi giấy giới thiệu và hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động chuyển đến.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, tổ chức dịch vụ việc làm công gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

Trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động phải nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công gửi văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

Trường hợp người lao động không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động gửi đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đi theo Mẫu số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động, tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đến gửi giấy giới thiệu và hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động chuyển đi.

Bước 4: Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

(2) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

(3) Thành phần hồ sơ:

- Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

- Đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với trường hợp người lao động không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động.

(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

(5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổ chức dịch vụ việc làm công

(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp và văn bản thông báo Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về việc dừng/tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ BHYT.

(9) Phí, lệ phí: Không quy định.

(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP).

- Đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP).

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất