- Bỏ 74,4 triệu năm 2026, Cục Thuế hướng dẫn áp dụng 52,8 triệu mức giảm trừ gia cảnh để quyết toán thuế TNCN cho năm nào?
- Giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được hiểu như thế nào?
- Cách tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới và biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc như thế nào?
Bỏ 74,4 triệu năm 2026, Cục Thuế hướng dẫn áp dụng 52,8 triệu mức giảm trừ gia cảnh để quyết toán thuế TNCN cho năm nào?
Hiện nay, mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Tuy nhiên, mức giảm trừ gia cảnh này được áp dụng từ ngày 01/01/2026. Do đó, trong năm 2025, người nộp thuế vẫn áp dụng mức giảm trừ gia cảnh để quyết toán thuế TNCN tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 cụ thể:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Vì tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Mà năm 2025, thời điểm Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 còn hiệu lực thì người nộp thuế vẫn áp dụng mức này để tính thuế TNCN.
Do đó, khi quyết toán thuế TNCN năm 2025, người nộp thuế bắt buộc phải tính theo mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 chứ không được phép tính theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Đồng thời, tham khảo thêm Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công do Cục Thuế ban hành.
Trong đó, đối với việc quyết toán thuế TNCN năm 2025, Cục thuế đã có ý kiến như sau:
A. Mức giảm trừ gia cảnh và bậc thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Mức giảm trừ gia cảnh
- Đối với kỳ quyết toán năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
- Kể từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định hiện hành tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau:
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, giúp tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trong bối cảnh chi phí sinh hoạt và thu nhập bình quân tăng lên.
Như vậy, từ những căn cứ trên, mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là 74,4 triệu/năm sẽ không được áp dụng cho kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2025. Thay vào đó, người nộp thuế sẽ phải áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là 52,8 triệu/năm để quyết toán thuế TNCN năm 2025.
Xem thêm:
>> Đã có phần mềm HTKK phiên bản 5 5 9 cập nhật tờ khai quyết toán thuế?
>> Giá xăng dầu giảm từ 22h ngày 11/03/2026 có loại đến gần 8000 đồng/lít theo Công văn 1582?

Bỏ 74,4 triệu năm 2026, Cục Thuế hướng dẫn áp dụng 52,8 triệu mức giảm trừ gia cảnh để quyết toán thuế TNCN cho năm nào? (Hình từ Internet)
Giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được hiểu như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh được hiểu như sau:
- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
- Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
- Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
+ Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Cách tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới và biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc như thế nào?
Tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định từ kỳ tính thuế năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau:
- Đối với bản thân người nộp thuế: Giảm trừ gia cảnh tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương tăng từ 132 triệu đồng/năm lên 186 triệu đồng/năm).
- Đối với mỗi người phụ thuộc: Tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng/mỗi người phụ thuộc lên 6,2 triệu đồng/tháng/mỗi người phụ thuộc.
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới tăng khoản 40,9% so với trước đây.
Người có mức thu nhập sau đây phải đóng thuế TNCN sau khi đã được trừ, được miễn các khoản chi phí như:
- Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa…
Dưới đây là bảng thu nhập phải nộp thuế TNCN của người lao động:
STT | Số người phụ thuộc | Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng | Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm |
1 | Không có | > 15,5 triệu đồng | > 186 triệu đồng |
2 | Có 01 người phụ thuộc | > 21,7 triệu đồng | > 260,4 triệu đồng |
3 | Có 02 người phụ thuộc | > 27,9 triệu đồng | > 334,8 triệu đồng |
4 | Có 03 người phụ thuộc | > 34,1 triệu đồng | > 409,2 triệu đồng |
5 | Có 04 người phụ thuộc | > 40,3 triệu đồng | > 483,6 triệu đồng |
6 | Có 05 người phụ thuộc | > 46,5 triệu đồng | > 558 triệu đồng |
Song song với mức giảm trừ gia cảnh mới, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng được ban hành và có hiệu lực từ 01/7/2026 nhưng các quy định về tiền lương, tiền công tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng từ 01/01/2026.
Tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định công thức tính thuế TNCN với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định như sau:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế không phân biệt nơi trả thu nhập x thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần
Đồng thời, các thành phần trong công thức trên như sau:
- Thu nhập tính thuế với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế nhận được trong kỳ tính thuế - các khoản đóng góp và các khoản giảm trừ.
Mà biểu thuế luỹ tiến từng phần thay vì 07 bậc như trước đây thì nay tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã quy định biểu thuế chỉ còn 05 bậc như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
1 | Đến 120 triệu đồng | Đến 10 triệu đồng | 5% |
2 | > 120 - 360 triệu đồng | > 10 - 30 triệu đồng | 10% |
3 | > 360 - 720 triệu đồng | > 30 - 60 triệu đồng | 20% |
4 | > 720 triệu đồng - 1,2 tỷ đồng | > 60 - 100 triệu đồng | 30% |
5 | > 1,2 tỷ đồng | > 100 triệu đồng | 35% |
Như vậy, cách tính thuế TNCN 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới và biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc như sau:
Thuế TNCN = (Tổng thu nhập chịu thuế - các khoản đóng góp và giảm trừ) x thuế suất lũy tiến từng phần
Trong đó:
- Tổng thu nhập chịu thuế nhận được trong kỳ tính thuế gồm các khoản:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền/không bằng tiền dưới mọi hình thức;
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:
++ Phụ cấp, trợ cấp ưu đãi người có công;
++ Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
++ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (nếu có);
++ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
++ Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
++ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
++ Trợ cấp một lần khi sinh con/nhận nuôi con nuôi;
++ Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động;
++ Trợ cấp hưu trí một lần; Trợ cấp tuất hàng tháng;
++ Các khoản trợ cấp khác về bảo hiểm xã hội;
++ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
++ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội;
++ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
- Các khoản đóng góp gồm:
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có);
+ Đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung;
+ Mua bản hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định.
- Các khoản giảm trừ:
+ Giảm trừ gia cảnh với người nộp thuế 15,5 triệu đồng/tháng và với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo:
++ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
++ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
++ Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trong đó, các tổ chức, cơ sở và các quỹ này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
+ Khoản chi cho y tế, giáo dục, đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc.
Xem thêm ví dụ minh họa cụ thể: Tại đây
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];