- Cục thuế trả lời từ năm 2026 tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo Công văn 1296 trong bối cảnh nào?
- 21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026?
- Một số lưu ý về việc tính và khai thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công năm 2026?
Cục thuế trả lời từ năm 2026 tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo Công văn 1296 trong bối cảnh nào?
Hiện nay, Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân đã được thay thế bằng Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 áp dụng từ năm 2026.
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế cũng đã tăng lên khoảng 40,9%, cụ thể:
- Người nộp thuế tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng
- Người phụ thuộc tằng từ 4,2 triệu đồng/người lên 6,2 triệu đồng/người.
Vậy, "Cục thuế trả lời từ năm 2026 tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo Công văn 1296 trong bối cảnh nào?"
Dẫn chiếu đến Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Cụ thể tại Mục A Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn mức giảm trừ gia cảnh và bậc thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công Cục Thuế đã có ý kiến như sau:
A. Mức giảm trừ gia cảnh và bậc thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Mức giảm trừ gia cảnh
- Đối với kỳ quyết toán năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
- Kể từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định hiện hành tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau:
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, giúp tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trong bối cảnh chi phí sinh hoạt và thu nhập bình quân tăng lên.
Như vậy, từ năm 2026 tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 trong bối cảnh chi phí sinh hoạt và thu nhập bình quân tăng lên.
Xem thêm:
>> Đã có phần mềm HTKK phiên bản 5 5 9 cập nhật tờ khai quyết toán thuế?
>> Giá xăng dầu giảm từ 22h ngày 11/03/2026 có loại đến gần 8000 đồng/lít theo Công văn 1582?

Cục thuế trả lời từ năm 2026 tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo Công văn 1296 trong bối cảnh nào? (Hình từ Internet)
21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN. Theo đó, dưới đây là 21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026 bao gồm:
STT | Khoản thu nhập |
1 | Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. |
2 | Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam. |
3 | Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất. |
4 | Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản. |
5 | Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. |
6 | Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. |
7 | Thu nhập từ kiều hối. |
8 | Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật. |
9 | Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả. |
10 | Thu nhập từ học bổng, bao gồm: (+) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước; (+) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. |
11 | Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. |
12 | Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận. |
13 | Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. |
14 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. |
15 | Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ. |
16 | Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả 21giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành. |
17 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
18 | Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ. |
19 | Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm. |
20 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. |
21 | Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
Một số lưu ý về việc tính và khai thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công năm 2026?
Vừa qua, Cục thuế đã ban hành Công văn 4551/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế thu nhập cá nhân.
Tải về Công văn 4551/CT-CS năm 2025
Theo đó, tại Công văn này, Cục Thuế đã có một số lưu ý liên quan về tính và khai thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công cụ thể như sau:
Trước hết, Cục Thuế khẳng định rằng thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm cả tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP; khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Điều này có nghĩa là tất cả các khoản thu nhập này đều phải chịu thuế TNCN.
Thứ hai, các tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho người lao động (Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP; khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Việc khấu trừ này thường được thực hiện hàng tháng dựa trên thu nhập tính thuế và biểu thuế lũy tiến từng phần, nếu cá nhân có hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên.
Tiếp theo, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khai thuế TNCN theo tháng/quý và thực hiện quyết toán thuế thay cho người lao động (tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 và điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP) nếu người lao động có ủy quyền. Trong trường hợp người lao động không ủy quyền, người lao động có trách nhiệm tự khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN.
Cuối cùng, Cục Thuế nhấn mạnh người nộp thuế có trách nhiệm tính thuế, khai nộp thuế TNCN theo đúng quy định của pháp luật, dựa trên thu nhập thực tế phát sinh. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, người nộp thuế nên liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];