- Công văn 7311/CTH-QLDN2 Hướng dẫn nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý theo quy định mới tại Thông tư 89 2026?
- Quy định khai thuế TNCN thực hiện theo quý và quyết toán theo năm đối với tiền lương tiền công theo Thông tư 89/2026?
- Khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế cần lưu ý những gì theo quy định mới tại Luật Quản lý thuế 2025?
Công văn 7311/CTH-QLDN2 Hướng dẫn nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý theo quy định mới tại Thông tư 89 2026?
Theo Công văn 7311/CTH-QLDN2 năm 2026 TẢI VỀ của Thuế Thành phố Cần Thơ ban hành ngày 17/8/2026 về việc hướng dẫn nội thuế TNCN. Trong đó, Cơ quan thuế hướng dẫn nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý theo quy định mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Tiếp đó, căn cứ khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán thuế như sau:
Quyết toán thuế
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
a) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
b) Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.
...
Bên cạnh đó, tại điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về khai thuế TNCN như sau:
Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
...
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, khi Công ty trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập là thời điểm xác định thu nhập tính thuế.
- Đối với kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý: Công ty trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý.
- Quyết toán thuế TNCN: Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế thì yêu cầu hoàn thuế nếu không có yêu cầu hoàn thuế thì bù trừ thuế vào kỳ sau.

Công văn 7311/CTH-QLDN2 Hướng dẫn nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý theo quy định mới tại Thông tư 89 2026? (Hình từ Internet)
Quy định khai thuế TNCN thực hiện theo quý và quyết toán theo năm đối với tiền lương tiền công theo Thông tư 89/2026?
Quy định khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được thực hiện theo quý và quyết toán theo năm đối với tiền lương tiền công được nêu rõ cụ thể, tại điểm a.1 điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý.
Đồng thời, theo điểm a.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải thực hiện quyết toán thuế hằng năm và quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt trong năm có phát sinh khấu trừ thuế hay không, chi tiết như sau:
Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:
a.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế;
a.2.2) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
So với quy định trước đây tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP), đây là thay đổi đáng chú ý. Theo quy định cũ, người nộp thuế thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng chỉ được lựa chọn khai theo quý nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
Như vậy, người nộp thuế thực hiện khai thuế theo định kỳ quý và quyết toán thuế theo năm đối với thu nhập từ tiền lương tiền công theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế cần lưu ý những gì theo quy định mới tại Luật Quản lý thuế 2025?
Ngày 10/12/2025, Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (gọi chung là Luật Quản lý thuế 2025) và chính thức có hiệu lực từ 01/07/2026
Theo đó dưới đây là thông tin tổng hợp những điều cần lưu ý về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2026 khi Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực:
(1) Mở rộng phạm vi khai bổ sung đối với “khoản thu khác” Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 và khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, khoản thu khác bao gồm: - Các khoản thu do cơ quan thuế quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025; - Các khoản thu không do cơ quan thuế quản lý quy định tại khoản 6 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2025. So với quy định hiện hành, Luật Quản lý thuế 2025 mở rộng phạm vi khai bổ sung không chỉ đối với hồ sơ khai thuế mà còn đối với “khoản thu khác”. (2) Bổ sung trường hợp không được khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan điều tra Căn cứ theo điểm c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế không được thực hiện khai bổ sung đối với trường hợp có yêu cầu của cơ quan điều tra. Đây là nội dung mới chưa được quy định trong Luật Quản lý thuế 2025. (3) Quy định rõ hơn việc khai bổ sung đối với kỳ đã thanh tra, kiểm tra và trách nhiệm của công chức thuế Căn cứ theo điểm d khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, đối với hồ sơ đã được thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được phép bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế nếu hồ sơ có sai sót dẫn đến: - Tăng số thuế phải nộp; - Giảm số thuế đã được miễn; - Giảm số thuế đã được giảm; - Giảm số thuế đã được hoàn; - Giảm số thuế được khấu trừ; - Giảm số thuế đã nộp thừa. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình của người nộp thuế. Trường hợp chấp thuận, cơ quan thuế ban hành thông báo để người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế. Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện sai sót. Đồng thời, công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình phải chịu trách nhiệm đối với các sai sót chưa được phát hiện đầy đủ trong quá trình kiểm tra. (4) Bổ sung trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Theo điểm đ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, trường hợp người nộp thuế thực hiện khai bổ sung theo kết luận hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế thì được thực hiện điều chỉnh theo quy định. Trường hợp việc khai bổ sung làm: - Tăng số thuế phải nộp; - Giảm số thuế được khấu trừ; - Giảm số thuế được miễn; - Giảm số thuế được giảm; - Giảm số thuế được hoàn; Đới với tường hợp trên, người nộp thuế bị xử lý theo quy định như trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Ngoài ra, người nộp thuế cần lưu ý thời hạn khai bổ sung từ ngày 01/7/2026 chỉ còn 05 năm để chủ động rà soát, điều chỉnh kịp thời các sai sót phát sinh. |
*Trên đây là nội dung Từ 01/07/2026, khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế cần lưu ý những gì theo quy định mới tại Luật Quản lý thuế 2025?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];