Công văn 7311/BYT-KCB hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ miễn phí toàn dân?
Ngày 29/9/2026, Bộ Y tế đã ban hành Công văn 7311/BYT-KCB năm 2026 về hướng dẫn giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong công tác khám sức khỏe định kỳ miễn phí toàn dân.
>> Tải về Công văn 7311/BYT-KCB năm 2026 <<
Theo đó, tại Công văn 7311/BYT-KCB năm 2026 Bộ Y tế đã có một số hướng dẫn về khám sức khỏe định kỳ miễn phí toàn dân như sau:
(1) Hồ sơ khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(2) Nội dung khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(3) Khám sức khỏe định kỳ đối với các đối tượng là cán bộ, trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, người lao động thuộc các ngành, nghề đặc thù thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể:
- Đối tượng là cán bộ thực hiện theo Quyết định 1266/QĐ-BYT năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ;
- Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Cơ sở giáo dục tiếp tục tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học; Thông tư 33/2026/TT-BYT ngày 29/8/2026 của Bộ Y tế quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
- Đối với người hành nghề lái xe ô tô thực hiện theo Thông tư 36/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng;
- Đối với nhân viên hàng không thực hiện theo Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT ngày 05/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khỏe cho nhân viên hàng không;
- Đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt thực hiện theo Thông tư 42/2025/TT-BYT ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt;
- Đối với thuyền viên thực hiện theo Thông tư 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.
(4) Đối với khám sàng lọc miễn phí: Bộ Y tế ghi nhận kiến nghị của các địa phương và hiện đang nghiên cứu, hoàn thiện hướng dẫn chuyên môn về khám sàng lọc miễn phí theo kế hoạch của Bộ Y tế.

Công văn 7311/BYT-KCB hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ miễn phí toàn dân? (Hình từ Internet)
Người lao động nào được tổ chức khám sức khỏe định kỳ?
Căn cứ vào Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.
4. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
5. Người sử dụng lao động.
6. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.
Những người quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.
Đồng thời theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:
Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
...
Như vậy, theo các quy định trên, người lao động được liệt kê dưới đây sẽ được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ:
(1) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.
(2) Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
(3) Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.
(4) Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ tại Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:
Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.
Theo đó, khoản chi khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo pháp luật thuế TNDN.
Vì vậy, khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];