Công văn 4937/CT-NVT hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam?
Ngày 17/07/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4937/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam.
>> Tải về Công văn 4937/CT-NVT năm 2026
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 và Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
Theo đó, để triển khai quy định các quy định nêu trên, Cục Thuế hướng dẫn việc đăng ký thuế lần đầu đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chỉ nhánh, văn phòng đại diện được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương.
- Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 01-ĐKT và các bảng kê ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC; Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp cho chỉ nhánh, văn phòng đại diện. Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin theo mẫu tờ khai đăng ký thuế và các bảng kê (nếu có), trong đó, lưu ý một số nội dung sau:
+ Tại chỉ tiêu 10 (Loại hình kinh tế) trên Mẫu số 01-ĐKT: Tích vào ô "VPĐD/Chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam”.
+ Tại chỉ tiêu 13 (Thông tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế): Ghi chính xác, đầy đủ tên, mã số thuế của công ty ở nước ngoài được cấp theo pháp luật của nước nơi công ty được thành lập hoặc đăng ký thành lập.
+ Tại Mẫu BK07-ĐKT (Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam): Kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin về chủ sở hữu pháp lý và chủ sở hữu hưởng lợi trên bảng kê. Trong đó:
++ Chủ sở hữu pháp lý là tổ chức, cá nhân đứng tên sở hữu phần vốn, cổ phần hoặc quyền sở hữu tương đương đối với công ty theo pháp luật của nước nơi công ty được thành lập hoặc đăng ký thành lập.
++ Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này.
- Hình thức nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Thuế tỉnh, thành phố nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở.

Công văn 4937/CT-NVT hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam? (Hình từ Internet)
Mẫu 01-ĐKT tờ khai đăng ký thuế theo Thông tư 90 mới nhất?
Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 90/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế từ ngày 01/07/2026.
Theo đó, mẫu 01-ĐKT được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số, có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 01-ĐKT tờ khai đăng ký thuế theo Thông tư 90 mới nhất
Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh là ngày nào?
Tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau:
Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a.1) Ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc ngày được cấp quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh hoặc là ngày khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;
a.2) Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
a.3) Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
a.4) Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;
a.5) Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a.1, a.2, a.3 và a.4 khoản này và chưa có mã số thuế;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định của pháp luật và chưa có mã số thuế thì phải thực hiện đăng ký thuế trước khi thực hiện thủ tục hoàn thuế;
c) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế nộp thay quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
c.1) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;
c.2) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hoặc chi trả thu nhập lần đầu cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp không ký hợp đồng;
c.3) Cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên nếu không thuộc trường hợp tại điểm c.1 và điểm c.2 khoản này;
...
Như vậy, thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh là 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];