Công văn 2023 CT CS Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN?
THỐNG NHẤT: Chốt Lịch nghỉ lễ 2/9/2026 chính thức cho công chức, người lao động
>> Hướng dẫn nộp giải trình bổ sung thông tin theo đề nghị của cơ quan thuế trên Dịch vụ công?
Ngày 06/04/2026, Cục Thuế vừa có Công văn 2023/CT-CS năm 2026 Tải về về Chính sách thuế TNCN.
Trong đó, nội dung Công văn 2023/CT-CS năm 2026 Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN như sau:
Căn cứ tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
...
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Như vậy, theo nội dung Công văn trên người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh khi đã đăng ký và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
Trường hợp trong năm chưa tính giảm trừ thì vẫn được tính khi quyết toán, tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, với điều kiện phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc.
Về thời hạn, công văn làm rõ, đối với người phụ thuộc là con, vợ/chồng, cha mẹ, người nộp thuế có thể đăng ký ngay khi quyết toán; riêng các đối tượng khác như anh, chị, em; ông, bà; cô, dì… phải đăng ký chậm nhất đến ngày 31/12 của năm tính thuế, nếu quá thời hạn này thì không được tính giảm trừ cho năm đó.
Về thủ tục, người lao động đăng ký người phụ thuộc thông qua đơn vị trả thu nhập hoặc trực tiếp với cơ quan thuế khi tự quyết toán; hồ sơ gồm tờ khai thuế, phụ lục và bản đăng ký người phụ thuộc theo quy định.
Ngoài ra, trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng nộp chậm hồ sơ quyết toán thì không bị xử phạt vi phạm hành chính.
Công văn nhấn mạnh việc được đăng ký bổ sung người phụ thuộc khi quyết toán và vẫn được tính giảm trừ gia cảnh nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
*Trên đây là nội dung Công văn 2023 CT CS Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN?

Công văn 2023 CT CS Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN? (Hình từ Internet)
Làm việc 2 công ty khác nhau có được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần không?
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi bởi Khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc xác định giảm trừ gia cảnh như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
...
c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
Ví dụ 8: Ông E là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2014. Đến ngày 15/11/2014, ông E kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2014 đến khi về nước ông E có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2014, ông E là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11 năm 2014.
Ví dụ 9: Bà G là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 21/9/2013. Ngày 15/6/2014, Bà G kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ ngày 21/9/2013 đến ngày 15/6/2014 Bà G có mặt tại Việt Nam 187 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 21/9/2013 đến ngày 20/9/2014), Bà G được xác định là cá nhân cư trú của Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 9/2013 đến hết tháng 6/2014
...
Theo quy định trên thì trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương tiền công thì khi tính áp trừ gia cảnh người nộp thuế chỉ được lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
Theo đó, người nộp thuế phát sinh 2 nguồn thu nhập do làm việc ở 2 công ty khác nhau sẽ chỉ được tính giảm trừ gia cảnh 1 lần tại 1 công ty.
Bên cạnh đó tham khảo thêm nội dung được Cục thuế trả lời tại Hội nghị trực tuyến Hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN năm 2025 thì trường hợp có thu nhập ở 2 nơi sẽ áp dụng giảm trừ gia cảnh như sau:
Người nộp thuế hỏi: Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi. Người lao động đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty A. Vậy người lao động có được tiếp tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty B hay không? Cục thuế trả lời: Căn cứ điểm c.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi thì tại cùng một thời điểm (tính theo tháng) chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi. Do đó, nếu người lao động đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty A thì không được tiếp tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty B trong cùng một thời điểm. |
Như vậy, từ những căn cứ trên không phân biệt số nơi trả thu nhập, mỗi một cá nhân chỉ tính được giảm trừ gia cảnh 1 lần tại 1 nơi và tại 1 thời điểm tính thuế. Vậy nên, người làm việc tại 2 công ty khác nhau sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần tại 1 thời điểm tính thuế.
Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu? Áp dụng với những khoản thu nhập nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...
Như vậy, theo quy định trên giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ khi tính thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú. Và mức giảm trừ gia cảnh hiện nay như sau:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];