Có được đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với lao động thử việc không?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 >>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN |
Căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...
Theo quy định trên, giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ trước khi tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Hiện tại, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chưa có hướng dẫn về thuế TNCN đối với lao động không ký hợp đồng lao động.
Trường hợp 1: Giả sử văn bản mới hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 kế thừa quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC:
Theo quy định tại điểm b và điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về việc khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
b.4) Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động đối với khoản bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua cho người lao động. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Theo quy định trên có thể hiểu đối với lao động thử việc thì không thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh vì chưa ký hợp đồng lao động.
Việc đăng ký giảm trừ gia cảnh chỉ được áp dụng đối với tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
Trường hợp 2: Giả sử văn bản mới hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 không đề cập hoặc có quy định khác với Thông tư 111/2013/TT-BTC thì:
- Nếu văn bản mới không đề cập riêng đến vấn đề giảm trừ gia cảnh đối với lao động thử việc, thì theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người lao động thử việc sẽ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Nếu văn bản mới có quy định khác với Thông tư 111/2013/TT-BTC thì áp dụng theo quy định mới.
Xem thêm:
>>> Không muốn bị khấu trừ 10% thuế TNCN thì người lao động phải làm gì?
>>> Những lưu ý đối với khoản thu nhập làm thêm giờ được miễn thuế TNCN?
>>> Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?
>>> Tiền lương tăng ca có được miễn thuế TNCN từ 01/01/2026 không?
>>> Hộ kinh doanh nộp thuế TNCN bằng tiền mặt ở đâu?

Có được đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với lao động thử việc không? (Hình từ Internet)
Kê khai quyết toán thuế TNCN cho lao động thử việc như thế nào?
Căn cứ Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
...
Theo quy định trên, người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/trở lên thì phải khấu trừ theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Nghĩa là, trong trường hợp, người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động theo mức thuế 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động. Đến thời điểm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Đồng thời, tham khảo nội dung giải đáp của Cục Thuế tại Hội nghị đối thoại 2025, theo đó Cục Thuế đã có nội dung giải đáp về việc kê khai quyết toán thuế TNCN cho lao động thử việc như sau:
- Nếu người lao động ủy quyền quyết toán cho Công ty, Công ty tổng hợp thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân đó và kê khai tại Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN cho toàn bộ thu nhập chịu thuế trong năm (bao gồm cả phần thu nhập được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến và theo mức thuế suất 10%).
<<<Tải về Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN>>>
- Nếu người lao động đó không ủy quyền quyết toán cho Công ty, Công ty kê khai thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân đó tại cả hai Phụ lục bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN (thu nhập chịu thuế được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến) và 05-2/BK-QTT-TNCN (thu nhập được khấu trừ theo mức thuế suất 10%).
<<<Tải về Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN>>>
Tiền lương thử việc hiện nay được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 về tiền lương thử việc như sau:
Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Nghĩa là, lương thử việc là khoản tiền lương mà người sử dụng lao động trả cho người lao động đang trong thời gian thử việc dựa trên sự thoả thuận của cả hai nhưng lương thử việc phải bằng ít nhất 85% lương chính thức. Doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận về mức lương cao hơn mức lương tối thiểu trong thời gian thử việc. Mức lương thử việc được tính theo ngày làm việc, giờ làm việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];