Đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là mẹ kế được không? Mức giảm trừ gia cảnh cho mẹ kế là bao nhiêu?

— 1,191 lượt xem
17:23 | 13/08/2026
Đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là mẹ kế được không? Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là mẹ kế là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là mẹ kế được không?
  2. Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là mẹ kế là bao nhiêu?
  3. Hướng dẫn điền thời điểm bắt đầu tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong Mẫu đăng ký người phụ thuộc mới?

Đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là mẹ kế được không?

Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 và khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
...
d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
...

Như vậy, theo quy định nêu trên thì mẹ kế là người phụ thuộc và được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân nếu mẹ kế đáp ứng điều kiện sau:

(1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

(2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Cập nhật mới: Thông tư 111/2013/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực.

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về giảm trừ gia cảnh đối với ông bà như sau:

Giảm trừ gia cảnh
...
2. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
...
d) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
đ) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.
3. Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...

Theo quy định trên, từ 01/07/2026, mẹ kế thuộc đối tượng có thể được đăng ký người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.

+ Nếu mẹ kế còn trong độ tuổi lao động: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 3 triệu đồng/tháng. (Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC)

+ Nếu mẹ kế ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 3 triệu đồng/tháng. (Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC)

Đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là mẹ kế được không? Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là mẹ kế là bao nhiêu?

Đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là mẹ kế được không? Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là mẹ kế là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là mẹ kế là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là mẹ kế là 4,4 triệu đồng/tháng.

Lưu ý: Mức giảm trừ gia cảnh từ 01/07/2026 sẽ được áp dụng theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh đối với mẹ kế sẽ được trừ 6,2 triệu đồng khi tính thuế TNCN.

Hướng dẫn điền thời điểm bắt đầu tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong Mẫu đăng ký người phụ thuộc mới?

Mẫu Bản đăng ký người phụ thuộc mới nhất 2025 là Mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

TẢI VỀ Mẫu đăng ký người phụ thuộc

Hướng dẫn cách điền Mẫu đăng ký người phụ thuộc mới nhất như sau:

* Chữ viết tắt: NPT- người phụ thuộc; CMND- Chứng minh nhân dân, CCCD- Căn cước công dân; GKS- Giấy khai sinh.

[1] Điền đầy đủ thông: ngày, tháng, năm của kỳ tính thuế.

[2] Đánh dấu X và ô trống, nếu khai lần đầu tiên trong kỳ tính thuế.

[3] Chỉ điền khi thực hiện đăng ký bổ sung người phụ thuộc – người thực hiện việc Đăng ký người phụ thuộc phải nêu rõ số lần đăng ký bổ sung.

[4] Điền đầy đủ thông tin về họ và tên của người nộp thuế - người đang thực hiện Đăng ký người phụ thuộc để được hưởng giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân.

[5] Điền đầy đủ thông tin mã số thuế của cá nhân đăng ký người phụ thuộc.

[6] Điền đầy đủ thông tin nơi nhận thông báo mã số thuế người phụ thuộc.

[7] Tên đầy đủ tên của tổ chức trả thu nhập cho cá nhân đăng ký người phụ thuộc.

[8] Điền đầy đủ thông tin về mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân đăng ký người phụ thuộc.

[9] Đến mục [15] điền thông tin liên quan đến người phụ thuộc

[16]: là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT. Trường hợp người nộp thuế thay đổi tổ chức trả thu nhập tính giảm trừ NPT hoặc thay đổi người nộp thuế tính giảm trừ NPT thì chỉ tiêu [16] được khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tại tổ chức đó hoặc thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tại người nộp thuế đó.

Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ NPT cho thời gian trước năm hiện tại do thực hiện quyết toán lại những năm trước thi chỉ tiêu [16] được khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tương ứng năm quyết toán trước năm hiện tại.

[17]: là thời điểm kết thúc tính giảm trừ NPT. Trường hợp người nộp thuế chưa xác định được thời điểm kết thúc tính giảm trừ NPT thì bỏ trống. Trường hợp người nộp thuế thay đổi thời điểm kết thúc tính giảm trừ NPT (bao gồm cả trường hợp đã khai hoặc bỏ trống chỉ tiêu [17]) thì người nộp thuế thực hiện khai bổ sung Bản đăng ký người phụ thuộc để cập nhật lại chỉ tiêu [17] theo thời điểm thực tế kết thúc tính giảm trừ NPT.

Theo đó, khi điền ô thời điểm bắt đầu tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc lưu ý:

- Trường hợp người nộp thuế thay đổi tổ chức trả thu nhập tính giảm trừ NPT hoặc thay đổi người nộp thuế tính giảm trừ NPT thì chỉ tiêu [16] được khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tại tổ chức đó hoặc thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tại người nộp thuế đó.

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ NPT cho thời gian trước năm hiện tại do thực hiện quyết toán lại những năm trước thi chỉ tiêu [16] được khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tương ứng năm quyết toán trước năm hiện tại.

Lưu ý: Thông tư 80/2021/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực.

Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc đối với cá nhân mới nhất là Mẫu 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC - Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

<<<Tải về Mẫu 20-ĐK Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc đối với cá nhân>>>

Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc dành cho cá nhân mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC:

(1) Họ và tên cá nhân có thu nhập: Ghi đầy đủ họ và tên của người nộp thuế theo giấy tờ tùy thân.

(2) Mã số thuế: Ghi mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đã được sử dụng làm mã số thuế (nếu có).

(3) Địa chỉ nhận thông báo mã số người phụ thuộc: Ghi địa chỉ để cơ quan thuế gửi thông báo về mã số người phụ thuộc.

(4) Nơi đăng ký giảm trừ người phụ thuộc: Ghi tên đơn vị chi trả thu nhập hoặc cơ quan quản lý nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh nếu có.

(5) Mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Nếu đăng ký thông qua đơn vị chi trả thu nhập thì ghi mã số thuế của đơn vị đó; nếu không có thì để trống.

(6.1) - Người phụ thuộc chưa có mã số thuế, đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu:

Mục này áp dụng khi người phụ thuộc chưa có mã số thuế, chưa có đăng ký thuế và đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu cho người phụ thuộc chưa có mã số thuế.

- Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu (5) và không cần kê khai các chỉ tiêu từ (6) đến (10). Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “nơi ở hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu (9), (10).

- Đối với các chỉ tiêu từ (12) đến (15): NPT là con dưới 18 tuổi: không cần kê khai thông tin, các đối tượng người phụ thuộc còn lại theo quy định Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP bắt buộc kê khai (nếu thuộc diện), trong đó:

+ Chỉ tiêu (12), (13): nếu thuộc đối tượng, tích dấu “x”; nếu không thuộc đối tượng thì để trống.

+ Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc đối tượng thì điền thông tin.

- Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền thông tin vào chỉ tiêu (16); điền thông tin vào chỉ tiêu (17) (nếu có).

Theo đó, khi điền ô thời điểm bắt đầu tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc lưu ý:

- Trường hợp người nộp thuế thay đổi tổ chức trả thu nhập tính giảm trừ NPT hoặc thay đổi người nộp thuế tính giảm trừ NPT thì chỉ tiêu [16] được khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tại tổ chức đó hoặc thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tại người nộp thuế đó.

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ NPT cho thời gian trước năm hiện tại do thực hiện quyết toán lại những năm trước thi chỉ tiêu [16] được khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tương ứng năm quyết toán trước năm hiện tại.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất