Công văn 15662/CHQ-GSQL giải đáp vướng mắc về sở hữu trí tuệ và ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu?

Trần Thị Thu Phương 521 lượt xem
14:15 | 27/04/2026
Công văn 15662/CHQ-GSQL giải đáp vướng mắc về sở hữu trí tuệ và ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Công văn 15662/CHQ-GSQL giải đáp vướng mắc về sở hữu trí tuệ và ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu?
  2. Quy trình cấp giấy phép xuất nhập khẩu hiện nay như thế nào?
  3. Hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT trong những trường hợp nào?

Công văn 15662/CHQ-GSQL giải đáp vướng mắc về sở hữu trí tuệ và ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu?

Ngày 24/4/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 15662/CHQ-GSQL năm 2026 Tải về giải đáp vướng mắc về sở hữu trí tuệ và ghi nhãn hàng hóa.

Cục Hải quan có ý kiến như sau:

[1] Về nội dung sử dụng chỉ dẫn tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trên nhãn sản phẩm nhập khẩu:

Căn cứ Điều 7 Thông tư 11/2015/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BKHCN quy định:

Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
1. Hành vi chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP được hiểu là việc cung cấp thông tin chỉ dẫn gây hiểu sai lệch rằng đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam mặc dù không được hoặc chưa được bảo hộ, kể cả trường hợp đối tượng đó đã nộp đơn đăng ký nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ hoặc văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ, chẩm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ tại thời điểm thực hiện việc chỉ dẫn lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, bao gồm:
a) Gắn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh chi dẫn gây hiều sai lệch về việc hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như: “nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền”, “nhãn hiệu được bảo hộ”, “nhãn hiệu thuộc độc quyền của...” hoặc chỉ dẫn có ý nghĩa tương tự, kể cả việc sử dụng ký hiệu ® (chi dẫn về việc nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam).
Trường hợp trên hàng hóa, bao bì hàng hóa sử dụng ký hiệu ® mà trên hàng hóa, bao bì hàng hóa (bao gồm nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu) có chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam thì không bị coi là hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CР.

[2] Quy định về việc ghi nhãn phụ trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam

Việc ghi nhãn được thực hiện theo khoản 3 Điều 40 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Cụ thể như sau:

Ghi nhãn phụ
...
3. Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung ghi. Nội dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội dung được ghi bổ sung không làm hiểu sai nội dung trên nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa.
...

[3] Quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CР được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 126/2021/NĐ-CP Nghị định 46/2024/NĐ-CP.

Công văn 15662/CHQ-GSQL giải đáp vướng mắc về sở hữu trí tuệ và ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu? (Hình từ Internet)

Công văn 15662/CHQ-GSQL giải đáp vướng mắc về sở hữu trí tuệ và ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu? (Hình từ Internet)

Quy trình cấp giấy phép xuất nhập khẩu hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thì quy trình cấp giấy phép xuất nhập khẩu mới nhất hiện nay thực hiện như sau:

(1) Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép.

(2) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bộ, cơ quan ngang bộ thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

(3) Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân.

(4) Trường hợp pháp luật có quy định về việc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép phải trao đổi ý kiến với các cơ quan liên quan, thời hạn xử lý hồ sơ tính từ thời điểm nhận được ý kiến trả lời của cơ quan liên quan.

(5) Việc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép, cấp lại giấy phép do mất, thất lạc thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Thương nhân chỉ phải nộp các giấy tờ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

- Thời gian cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại không dài hơn thời gian cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.

- Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 26 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì hàng hóa nhập khẩu sẽ không phải chịu thuế GTGT trong những trường hợp sau:

- Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;

- Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất