Công văn 12/LĐLĐ-TC về tài khoản nộp kinh phí, đoàn phí công đoàn tỉnh Hưng Yên?
Ngày 31/07/2025, Liên đoàn Lao động tỉnh Hưng Yên đã có Công văn 12/LĐLĐ-TC năm 2026 hướng dẫn trích nộp kinh phí, đoàn phí công đoàn tỉnh Hưng Yên.
>>Tải về Công văn 12/LĐLĐ-TC năm 2026
Theo đó, Liên đoàn Lao động tỉnh Hưng Yên hướng dẫn cụ thể về tài khoản nộp kinh phí, đoàn phí công đoàn như sau:
* Tên đơn vị nhận tiền: LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN
* Số tài khoản: 111650555888, mở tại NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HƯNG YÊN
(Từ ngày 01/8/2025, các tài khoản của Liên đoàn Lao động tỉnh Hưng Yên cũ và Thái Bình trước đây sẽ tạm ngừng hoạt động. LĐLĐ tỉnh Hưng Yên mới sẽ chỉ có 01 tài khoản duy nhất nêu trên)
(1) Về trích nộp Đoàn phí Công đoàn:
- Đối tượng: Đoàn viên Công đoàn trích nộp 1%
- Cách thu và trích nộp:
* Thu Đoàn phí:
Công đoàn cơ sở thu Đoàn phí 1% từ Đoàn viên Công đoàn và trích nộp 30% từ phần Đoàn phí 1% đã thu được về Liên đoàn Lao động tỉnh Hưng Yên.
* Hình thức trích nộp:
- Tên đơn vị nhận tiền: Liên đoàn Lao động tỉnh Hưng Yên
- Số tài khoản: 111650555888, mở tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên.
- Nội dung chuyển tiền ghi đúng theo cấu trúc sau:
MST <Mã số thuế> <Tên công đoàn cơ sở đóng ĐPCĐ tháng/quý/năm..
(2) Về trích nộp kinh phí Công đoàn:
- Đối tượng: Doanh nghiệp trích nộp 2%
- Cách trích nộp:
Đối với các đơn vị đã tích hợp trên phần mềm thu kinh phí Công đoàn qua tài khoản CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thì tiếp tục thực hiện nộp qua 1 trong 3 tài khoản ngân hàng, cụ thể như sau:
Ngân hàng Vietinbank (tài khoản định danh)
- Tên đơn vị hưởng: Công đoàn Việt Nam - <Tên Doanh nghiệp>
- Số tài khoản: 1TLD + mã số thuế của đơn vị
- Tại: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Nội dung chuyển tiền: <Tên đơn vị nộp 2% KPCĐ tháng.....
* Ví dụ: Công ty A có Mã số thuế 0123456789 đóng 2% kinh phí công đoàn tháng 7/2025 là 10.000.000 đồng, lệnh chuyển tiền như sau:
- Đơn vị hưởng: Công đoàn Việt Nam - Công ty A
-Số tài khoản: 1TLD0123456789
- Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
-Số tiền: 10.000.000₫
Nội dung: Công ty A đóng 2% KPCĐ tháng 7/2025
Ngân hàng BIDV (tài khoản định danh)
- Tên đơn vị hưởng: Công đoàn Việt Nam
- Số tài khoản: V2TT + mã số thuế của đơn vị
- Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Nội dung chuyển tiền: <Tên đơn vị> nộp 2% KPCĐ tháng.....
* Ví dụ: Công ty A có Mã số thuế 0123456789 đóng 2% kinh phí công đoàn tháng 7/2025 là 20.000.000đ, lệnh chuyển tiền như sau:
- Đơn vị hưởng: Công đoàn Việt Nam
- Số tài khoản: V2TT0123456789
- Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
-Số tiền: 20.000.000₫
- Nội dung chuyển tiền: Công ty A đóng 2% KPCĐ tháng 7/2025
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (chỉ áp dụng cho các Công đoàn cơ sở đã có tài khoản tại Ngân hàng này)
- Tên đơn vị hưởng: Công đoàn Việt Nam
- Số tài khoản: 1400 288 668 989
- Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Nội dung chuyển tiền ghi nội dung đúng theo cấu trúc sau:
MST <Mã số thuế> <Tên doanh nghiệp/đơn vị đóng KPCĐ tháng/quý/năm ...
* Ví dụ: Công ty A có Mã số thuế 0123456789 đóng 2% kinh phí công đoàn tháng 7/2025 thì trên nội dung chuyển tiền phải ghi đúng theo cấu trúc sau:
MST 0123456789 Công ty A đóng KPCĐ tháng 7 năm 2025.
Đối với các đơn vị chưa tích hợp thu qua tài khoản Công đoàn Việt Nam, tích hợp chưa thành công thì tạm thời TRÍCH NỘP VẺ TÀI KHOẢN CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN
- Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động tỉnh Hưng Yên
- Số tài khoản: 111650555888, mở tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên.
- Nội dung chuyển tiền ghi nội dung đúng theo cấu trúc sau:
MST <Mã số thuế> <Tên doanh nghiệp/đơn vị đóng KPCĐ tháng/quý/năm...

Công văn 12/LĐLĐ-TC về tài khoản nộp kinh phí, đoàn phí công đoàn tỉnh Hưng Yên? (Hình từ Internet)
Thời hạn đóng kinh phí công đoàn định kỳ như thế nào?
Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn đóng kinh phí công đoàn như sau:
Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn
1. Phương thức đóng kinh phí công đoàn
a) Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:
Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:
Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
2. Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
a) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Theo quy định trên, kinh phí công đoàn được đóng theo hàng tháng, trừ tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần.
Mức phạt không đóng kinh phí công đoàn năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt không đóng kinh phí công đoàn năm 2026 như sau:
Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, theo quy định phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi không đóng kinh phí công đoàn nêu trên áp dụng cho cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Ngoài ra, chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];