Chính thức hộ kinh doanh nhóm 2 phải tham gia BHXH bắt buộc theo Công văn 2220?
Ngày 29/01/2026, Cục Thuế đã ban hành Thông báo 85/TB-CT năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Dựa vào mức doanh thu năm tại Tài liệu tuyên truyền chính sách thuế và kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhban hành kèm theo Thông báo 85/TB-CT năm 2026 phân chia thành 04 nhóm hộ kinh doanh, trong đó, hộ kinh doanh nhóm 2 được hiểu là hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng
Tuy nhiên, Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Do đó, hộ kinh doanh nhóm 2 được hiểu là hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đến 3 tỷ đồng
Ngày 30/6/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Công văn 2220/BHXH-QLT về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh.
TẢI VỀ: Công văn 2220/BHXH-QLT
Căn cứ Công văn 2220/BHXH-QLT ban hành ngày 30/6/2026 quy định chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu trên 1 tỷ đồng thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, trường hợp doanh thu dưới 1 tỷ đồng thì cơ quan BHXH hướng dẫn tham gia BHXH tự nguyện.
Do đó, hộ kinh doanh nhóm 2 được hiểu là hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đến 3 tỷ đồng nên thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc theo Công văn 2220/BHXH-QLT.

Chính thức hộ kinh doanh nhóm 2 phải tham gia BHXH bắt buộc theo Công văn 2220?
Những ai được tham gia đóng BHXH tự nguyện trong năm 2026?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
3. Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
...
Như vậy, những đối tượng được tham gia đóng BHXH tự nguyện trong năm 2026 gồm:
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, cán bộ công chức, viên chức đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
Nhận tiền trợ cấp nhận được từ việc tham gia đóng BHXH tự nguyện có cần nộp thuế TNCN không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên thì các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bao gồm cả các khoản trợ cấp khi tham gia BHXH tự nguyện sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
Như vậy, khi nhận các khoản trợ cấp từ việc tham gia đóng BHXH tự nguyện người lao động sẽ không phải nộp thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];