Công văn 2353/CT-CS về hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế với phần doanh thu vượt 500 triệu đồng?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 230 lượt xem
10:00 | 16/04/2026
Công văn 2353/CT-CS về hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế với phần doanh thu vượt 500 triệu đồng? Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 2353/CT-CS về hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế với phần doanh thu vượt 500 triệu đồng?
  2. Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong trường hợp nào?
  3. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh là gì?

Công văn 2353/CT-CS về hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế với phần doanh thu vượt 500 triệu đồng?

Ngày 14/04/2026, Cục Thuế đã có Công văn 2353/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế và quản lý thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

>>Tải về Công văn 2353/CT-CS năm 2026

Theo đó, Cục Thuế có hướng dẫn đối với hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế với phần doanh thu vượt 500 triệu đồng như sau:

(1) Mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ 01/1/2026 được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng và lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thì tính thuế TNCN đối với phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng.

(2) Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế đối với thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thuế suất thuế TNCN thực hiện theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Các mức tỷ lệ này đã được áp dụng ổn định trong nhiều năm, phù hợp với đặc điểm hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Các mức thuế suất thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất là 15%, 17% và 20% được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

(3) Ngày 05/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì doanh thu xác định theo quy định tại Điều 5 và các khoản chi được trừ xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Xem thêm:

>> Hướng dẫn xuất hoá đơn tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng theo Công văn 1479?

>> Cắt giảm 6 thủ tục hành chính lĩnh vực hải quan theo Công văn 15303?

>> Hướng dẫn nộp giải trình bổ sung thông tin theo đề nghị của cơ quan thuế trên Dịch vụ công?

>> Hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh tháng 1/2026 đã kê khai theo Thông tư 40/2021 thì không cần khai điều chỉnh?

Công văn 2353/CT-CS về hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế với phần doanh thu vượt 500 triệu đồng?

Công văn 2353/CT-CS về hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế với phần doanh thu vượt 500 triệu đồng? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
…

Theo đó, hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong các trường hợp sau:

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh là gì?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bằng cách:

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;

- Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;

- Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;

- Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;

- Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;

- Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất