Hộ kinh doanh nhóm 2 2026: Doanh thu bao nhiêu, kê khai như thế nào, sử dụng sổ kế toán gì, tính thuế ra sao?

Đỗ Thị Minh Anh 218 lượt xem
19:35 | 14/05/2026
Hộ kinh doanh nhóm 2 2026: Doanh thu bao nhiêu, kê khai như thế nào, sử dụng sổ kế toán gì, tính thuế ra sao? Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh nhóm 2 là khi nào?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh nhóm 2 2026: Doanh thu bao nhiêu, kê khai như thế nào, sử dụng sổ kế toán gì, tính thuế ra sao?
  2. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh nhóm 2 là khi nào?
  3. Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định như thế nào về công tác kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?

Hộ kinh doanh nhóm 2 2026: Doanh thu bao nhiêu, kê khai như thế nào, sử dụng sổ kế toán gì, tính thuế ra sao?

Hộ kinh doanh nhóm 2 2026 là hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, cụ thể như sau:

Trước đây: vào ngày 29/01/2026, Cục Thuế đã ban hành Thông báo 85/TB-CT năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trong đó, hộ kinh doanh đang được chia làm 4 nhóm đối tượng, cụ thể như sau:

- Nhóm 1: Dưới 500 triệu;

- Nhóm 2: Trên 500 triệu đến dưới 3 tỷ;

- Nhóm 3: Trên 3 đến dưới 50 tỷ;

- Nhóm 4: Trên 50 tỷ.

Tuy nhiên, vào ngày 29/4/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP, nâng ngưỡng được miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lên 1 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, dựa vào bảng phân loại hộ kinh doanh mới nhất được cập nhật theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Thông tư 152/2025/TT-BTC như sau:

NHÓM

DOANH THU

THUẾ

SỔ SÁCH

HÓA ĐƠN

KÊ KHAI

Nhóm 1

≤ 1 tỷ/năm (Quy mô: Nhỏ)

- GTGT: Miễn

- TNCN: Miễn

- Ghi chép đơn giản

- Sổ S1a-HKD Tải về

Không bắt buộc

- 1 lần/năm (hạn 31/1 năm sau)

- 2 lần/năm (nếu hộ mới: 31/7 và 31/1)

Nhóm 2

> 1 – 3 tỷ/năm (Quy mô: Trung bình)

- GTGT: Tính theo % doanh thu

- TNCN: Theo % doanh thu hoặc lợi nhuận

- Thuế suất TNCN: 15% (lợi nhuận) hoặc theo % doanh thu

- Mức trung bình

- Sổ S2a-HKD Tải về

- Nếu đóng theo lợi nhuận: S2b, S2c, S2d, S2e, S3a

Bắt buộc sử dụng

Theo quý

Nhóm 3

> 3 – 50 tỷ/năm (Quy mô: Lớn)

- GTGT: Theo % doanh thu

- TNCN: Theo lợi nhuận (doanh thu - chi phí)

- Thuế suất TNCN: 17%

- S2b Tải về, S2c Tải về, S2d Tải về, S2e Tải về, S3a

Bắt buộc sử dụng

Theo quý

Nhóm 4

> 50 tỷ/năm (Quy mô: Rất lớn)

- GTGT: Kê khai theo doanh thu

- TNCN: Theo lợi nhuận

- Thuế suất TNCN: 20%

- Phương pháp: Như doanh nghiệp

- Như doanh nghiệp:

+ Sổ nhật ký

+ Sổ cái

+ Sổ chi tiết

+ Bảng cân đối số phát sinh

+ Báo cáo tài chính

Bắt buộc

Theo tháng

Như vậy, từ những quy định trên, từ năm 2026, hộ kinh doanh nhóm 2 là hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng.

MỌI NGƯỜI CŨNG HỎI

1. Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 2?

Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về cách tính thuế thì hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế theo công thức sau đây:

- Về thuế GTGT: Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề.

- Về thuế TNCN:

+ Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến 3 tỷ:

Cách 1 (tính theo doanh thu): (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN

Cách 2 (tính theo thu nhập): (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15%

Lưu ý: (Trường hợp cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%)

2. Hộ kinh doanh nhóm 2 kê khai thuế như thế nào?

Dựa vào Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng thì sẽ kê khai thuế GTGT, TNCN theo quý.

3. Sổ kế toán cho hộ kinh doanh nhóm 2?

Căn cứ Thông tư 152/2025/TT-BTС hướng dẫn sổ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhóm 2 như sau:

- Nếu chọn khai thuế theo phương pháp tính thuế TNCN trực tiếp trên doanh thu sử dụng Số doanh thu bán hàng dịch vụ mẫu S2A-HKD

- Nếu chọn khai thuế theo phương pháp tính thuế theo thu nhập (doanh thu-chi phí) thì dùng 04 loại sổ theo Thông tư 152/2025/TT-BTС bao gồm

+ Mẫu số S2b-HKD

+ Mẫu số S2c-HKD

+ Mẫu số S2d-HKD

+ Mẫu số S2e-HKD

Hộ kinh doanh nhóm 2 2026: Doanh thu bao nhiêu, kê khai như thế nào, sử dụng sổ kế toán gì, tính thuế ra sao?

Hộ kinh doanh nhóm 2 2026: Doanh thu bao nhiêu, kê khai như thế nào, sử dụng sổ kế toán gì, tính thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh nhóm 2 là khi nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm để xác định doanh thu tính thuế TNCN như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
...

Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhóm 2 được xác định như sau:

- Đối với bán hàng hóa thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định như thế nào về công tác kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?

Công tác kế toán đối với HKD, CNKD được quy định tại Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC cụ thể như sau:

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Bên cạnh đó, sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán được quy định tại Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

- Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất