Năm 2026, hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế GTGT gấp đôi thuế TNCN theo quy định mới nhất đúng không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng như sau:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đồng thời dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về tỷ lệ như sau:
Phương pháp tính trực tiếp
...
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
...
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
...
Ngoài ra, tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
Theo đó, bảng thuế suất thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh nhóm 2 (doanh thu từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng) như sau:
Ngành nghề tính thuế | Thuế suất thuế TNCN | Thuế suất thuế GTGT |
Phân phối, cung cấp hàng hoá | 0,5% | 1% |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% | 3% |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% | 5% |
Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | 5% | 5% |
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% | 5% |
Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5% | 5% |
Các ngành còn lại | 1% | 2% |
Như vậy, có thể thấy theo tỷ lệ thuế áp dụng đối với hộ, cá nhân kinh doanh trên của Bộ Tài chính, trong nhiều ngành nghề, tỷ lệ thuế GTGT thực tế cao khoảng gấp 2 lần thuế TNCN.
Ví dụ: hoạt động phân phối hàng hóa áp dụng tỷ lệ 1% thuế GTGT và 0,5% thuế TNCN; hoạt động sản xuất, vận tải áp dụng 3% GTGT và 1,5% TNCN; hoạt động dịch vụ áp dụng 5% GTGT và 2% TNCN.
Do đó, hộ kinh doanh nhóm 2 doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng, số thuế GTGT phải nộp thường cao khoảng gấp đôi số thuế TNCN, nhưng đây là kết quả từ bảng tỷ lệ thuế theo ngành nghề, không phải là quy định pháp lý bắt buộc tGTGT luôn gấp đôi TNCN.

Hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế GTGT gấp đôi thuế TNCN từ năm 2026 theo quy định mới nhất đúng không?
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là khi nào?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm để xác định doanh thu tính thuế TNCN như sau:
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
...
Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:
- Đối với bán hàng hóa thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất?
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất theo mức doanh thu chịu thuế 1 tỷ đồng:
Tiêu chí | Nhóm 1 (DT <= 1 tỷ) | Nhóm 2 (1 tỷ < DT <= 3 tỷ) | Nhóm 3 (3 tỷ < DT <= 50 tỷ) | Nhóm 4 (DT > 50 tỷ) |
Doanh thu | Từ 1 tỷ trở xuống | Trên ngưỡng chịu thuế 1 tỷ đến 03 tỷ | Trên 03 tỷ đến 50 tỷ | Trên 50 tỷ |
Thuế GTGT | Không chịu thuế | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề (trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%) | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề (trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%) | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề (trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%) |
Thuế TNCN | Không phải nộp thuế | Cách 1 (tính theo doanh thu): (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN Cách 2 (tính theo thu nhập): (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15% (trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%) | (Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 17% (trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%) | (Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 20% (trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%) |
Kê khai - nộp thuế | - Thông báo doanh thu 1 lần trước 31/1 năm tiếp theo - Riêng năm HĐ 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) - Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu | - GTGT & TNCN: theo quý - Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hổ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 lịch tiếp theo) | - GTGT: theo quý - TNCN: khai tạm nộp theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) | - GTGT: theo tháng - TNCN: khai tạm nộp theo tháng trên cùng hỗ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) |
Hóa đơn điện tử | Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã | Bắt buộc nếu >1 tỷ Khuyến khích nếu <1 tỷ | Bắt buộc | Bắt buộc |
Chế độ kế toán | Ghi chép Sổ theo mẫu S1a-HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | TH1: Nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD) TH2: Nộp thuế GTGT theo % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (Kê khai): Gồm 4 sổ: - Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) - Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) | Gồm 4 sổ: - Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) - Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) | Gồm 4 sổ: - Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) - Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];