Hộ kinh doanh nhóm 2 là gì? Tính thuế theo cách nào?
Ngày 29/01/2026, Cục Thuế đã ban hành Thông báo 85/TB-CT năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Dựa vào mức doanh thu năm tại Tài liệu tuyên truyền chính sách thuế và kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhban hành kèm theo Thông báo 85/TB-CT năm 2026 phân chia thành 04 nhóm hộ kinh doanh, trong đó, hộ kinh doanh nhóm 2 được hiểu là hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng
Căn cứ theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh nhóm 2 có doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng
Theo đó, cách tính thuế đối với hộ kinh doanh nhóm 2 có mức doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ/năm, cụ thể như sau:
(1) Kỳ kê khai: Thực hiện kê khai thuế theo Quý.
Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo).
(2) Xác định doanh thu kê khai:
Nội dung | Cơ sở vật lý (CSVL) | TMĐT qua sàn có chức năng thanh toán | TMĐT qua sàn không có chức năng thanh toán |
Kê khai thuế theo quý | Có | Không | Có |
Quyết toán thuế năm | Có | Có | Có |
(3) Thuế GTGT
Phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ (%) GTGT theo ngành, nghề kinh doanh. |
Trong đó: tỷ lệ % tính thuế GTGT như sau:
Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1 % |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5 % |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3 % |
Hoạt động kinh doanh khác | 2 % |
(4) Thuế TNCN
Người nộp thuế có thể lựa chọn 02 phương pháp trực tiếp trên doanh thu hoặc tính theo thu nhập tính thuế.
Phương pháp 1:
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất (%) |
Trong đó: Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
+ Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng;
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: thuế suất 0,5%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%.
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phím số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
Phương pháp 2:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 15%. |
Trong đó:
+ Thu nhập tính thuế: được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
+ Thuế suất của cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng là: 15%.
Ngoài ra, cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (mức doanh thu từ 500 triệu trở lên) nhân (x) với thuế suất 5%.
Xem thêm:
>> Hướng dẫn hộ kinh doanh nhóm 2,3 nộp tờ khai thuế quý 1/2026 trên Dịch vụ công?
>>> Khoản phụ cấp điện thoại cho người lao động chi bằng tiền có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không?
>>Tội mua bán trái phép hóa đơn 2026 quy định mức phạt như thế nào?

Hộ kinh doanh nhóm 2 là gì? Tính thuế theo cách nào? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế đối với hộ kinh doanh là khi nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
...
Như vậy, thời hạn khai quyết toán thuế TNCN theo năm đối với hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh là gì?
Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bằng cách:
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;
- Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;
- Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;
- Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;
- Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;
- Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];