Chính thức giảm trừ tối đa 47 triệu đồng/năm cho chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN?
NÓNG: Toàn văn Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025
NÓNG: Toàn văn Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn hóa đơn chứng từ điện tử
Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định giảm trừ đối với khoản chi cho y tế, giáo dục như sau:
Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
Đồng thời, mức giảm trừ được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:
Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
Theo quy định trên, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi cho y tế và giáo dục - đào tạo của bản thân và người phụ thuộc trước khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Mức giảm trừ tối đa là 23 triệu đồng/năm đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh và 24 triệu đồng/năm đối với chi phí giáo dục - đào tạo, tương ứng tổng mức giảm trừ tối đa là 47 triệu đồng/năm nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Như vậy, cá nhân cư trú có thể được giảm trừ tối đa 47 triệu đồng/năm cho chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN.
Xem thêm
>>> Chính thức không ủy quyền quyết toán thuế TNCN nếu muốn giảm trừ chi phí y tế, giáo dục?
>>> Điều kiện để giảm trừ các khoản chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN?

Chính thức giảm trừ tối đa 47 triệu đồng/năm cho chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào được miễn giảm thuế TNCN khác là những trường hợp nào?
Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các trường hợp được miễn giảm thuế TNCN khác bao gồm:
(1) Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
(2) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
(3) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
(4) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
(5) Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định.
Những khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế TNCN?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Điều Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công gồm:
(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];