Điều kiện để được giảm trừ các khoản chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như sau:
Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
3. Các khoản chi phí mà người nộp thuế được giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
c) Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chi trả dưới các hình thức.
4. Trường hợp áp dụng giảm thuế đối với các khoản chi cho y tế tại Điều 40 của Nghị định này hoặc phát sinh các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 của Nghị định này thì các khoản chi này không tính vào các khoản giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo quy định tại khoản 3 Điều này thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Theo quy định trên, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi cho y tế và giáo dục - đào tạo của bản thân và người phụ thuộc trước khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Mức giảm trừ tối đa là 23 triệu đồng/năm đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh và 24 triệu đồng/năm đối với chi phí giáo dục - đào tạo, tương ứng tổng mức giảm trừ tối đa là 47 triệu đồng/năm nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
(1) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định; riêng khoản chi khám bệnh, chữa bệnh phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
(2) Hóa đơn, chứng từ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế.
(3) Khoản chi chưa được chi trả từ các nguồn khác, bao gồm nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc doanh nghiệp bảo hiểm dưới bất kỳ hình thức nào.
Lưu ý: Các khoản giảm trừ khác phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo quy định tại khoản 3 Điều này thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Xem thêm
>>> Chính thức không ủy quyền quyết toán thuế TNCN nếu muốn giảm trừ chi phí y tế, giáo dục?

Điều kiện để giảm trừ các khoản chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN? (Hình từ Internet)
Cách tính giảm trừ gia cảnh hiện nay như thế nào?
Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN.
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH áp dụng từ 01/1/2026 đối với mức giảm trừ gia cảnh, do đó giảm trừ gia cảnh từ 01/7/2026 vẫn áp dụng theo mức giảm trừ cụ thể như sau:
- Bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng/người.
Căn cứ tại Điều 8, Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định công thức tính Thuế TNCN như sau:
Thuế TNCN phải nộp = (Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản bảo hiểm bắt buộc - Giảm trừ gia cảnh) × Thuế suất
Trong đó, Giảm trừ gia cảnh = 15.500.000 + (6.200.000 x số người phụ thuộc)
Những ai được xem là người phụ thuộc?
Theo khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật; người không có khả năng lao động;
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;
- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
- Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];