Chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư năm 2026 (Đề xuất)?
Vừa qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ trình bày dự thảo Luật Đầu tư sửa đổi ngày 11/11/2025 mới nhất.
>>> Tải về dự thảo Luật Đầu tư sửa đổi 2025 <<<
Dự thảo Luật Đầu tư sửa đổi ngày 11/11/2025 có bố cục bao gồm 7 Chương và 53 Điều Luật và nếu được thông qua dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 đồng thời thay thế cho Luật Đầu tư 2020.
Tại Điều 15 Dự thảo Luật Đầu tư sửa đổi đã đề xuất nội dung liên quan đến ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư như sau:
(1) Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 16 của Luật này;
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 16 của Luật này;
- Dự án đầu tư có quy mô vốn lớn, dự án đầu tư sử dụng nhiều lao động hoặc dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
(2) Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
- Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(3) Hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:
- Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;
- Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
- Hỗ trợ tín dụng;
- Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;
- Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
- Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;
- Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển;
- Hỗ trợ chuyển đổi xanh, giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi số;
- Hình thức hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
(4) Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh và các đối tượng khác.
(5) Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
(6) Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
(7) Ưu đãi đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
- Dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản;
- Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(8) Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.
(9) Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 18 của Luật này thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.
Trên đây là nội dung về chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư năm 2026 được đề xuất tại Dự thảo Luật Đầu tư sửa đổi 2025.

Chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư năm 2026 (Đề xuất)? (Hình từ Internet)
Hoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng tiêu chuẩn như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Xây dựng 2014 quy định về áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng như sau:
Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư.
4. Việc áp dụng tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.
5. Việc áp dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Theo đó, hoạt động đầu tư xây dựng được áp dụng tiêu chuẩn như sau:
- Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;
+ Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.
- Việc áp dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.
- Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Giảm 50% phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đến hết năm 2026 đúng không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 28/2023/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC về mức thu phí, lệ phí như sau:
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:
Tên phí, lệ phí | Mức thu |
Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng | Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) ban hành kèm theo Thông tư 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. |
Như vậy, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng so với mức thu quy định tại Thông tư 28/2023/TT-BTC cụ thể như sau:
Tỷ lệ (%) | Mức thu tại Thông tư 28/2023/TT-BTC (tỷ đồng) | Mức thu từ 01/7/2025 - 31/12/2026 |
0,019 | ≤15 | ≤7.5 |
0,017 | 25 | 12.5 |
0,015 | 50 | 25 |
0,0125 | 100 | 50 |
0,01 | 200 | 100 |
0,0075 | 500 | 250 |
0,0047 | 1.000 | 500 |
0,0025 | 2.000 | 1.000 |
0,002 | 5.000 | 2.500 |
0,001 | ≥10.000 | ≥5.000 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];