Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có mức doanh thu 500 triệu/năm theo Công văn 40/TCS8-NVTDTPC?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 449 lượt xem
09:35 | 06/02/2026
Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có mức doanh thu 500 triệu/năm theo Công văn 40/TCS8-NVTDTPC? Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm những hành vi nào?
Nội dung chính
  1. Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có mức doanh thu 500 triệu/năm theo Công văn 40/TCS8-NVTDTPC?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm những hành vi nào?
  3. Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh hiện hành là gì?

Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có mức doanh thu 500 triệu/năm theo Công văn 40/TCS8-NVTDTPC?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 05/02/2026, Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai đã có Công văn 40/TCS8-NVTDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có mức doanh thu 500 triệu/năm.

Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC về việc hướng dẫn kế toán cho các hộ, cá nhân kinh doanh có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Thực hiện Thông báo 85/TB-CT năm 2026 của Cục Thuế về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai triển khai tuyên truyền một số chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có mức doanh thu 500 triệu/năm như sau:

(1) Mức doanh thu 500 triệu đồng/năm - Nguyên tắc cơ bản

- Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống

+ Không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT);

+ Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN);

+ Có trách nhiệm thông bảo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế theo quy định.

Lưu ý: Không phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc không thực hiện thủ tục thuế.

- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm

+ Phải nộp thuế GTGT;

+ Phải nộp thuế TNCN;

+ Thực hiện kê khai, nộp thuế theo tháng hoặc theo quý theo quy định.

Mức doanh thu

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng

Tỷ lệ % x Doanh thu

Lựa chọn:

- Thuế suất x Doanh thu tính thuế (là phần vượt trên 500tr)

Hoặc:

- Thuế suất 15% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu – chi phí)

Từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Tỷ lệ % x Doanh thu

Thuế suất 17% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu – chi phí)

Trên 50 tỷ đồng

Tỷ lệ % x Doanh thu

Thuế suất 20% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu – chi phí)

- Các mức tỷ lệ % thuế suất trên doanh thu

Ngành nghề kinh doanh

Tỷ lệ GTGT

Thuế suất TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

0.5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

-Riêng hoạt động cho thuê TS, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, thuế suất TNCN 5%

-Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số, thuế suất TNCN 5%

5%

2%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

1,5%

Hoạt động kinh doanh khác

2%

1%

- Chế độ kế toán:

Thực hiện theo Thông tư 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC)

Hình thức nộp thuế

Tên sổ kế toán

Mẫu sổ kế toán

DT < = 500 triệu

Không chịu thuế GTGT và TNDN

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

S1a-HKD

Nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

S2a-HKD

Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa

- Sổ chi tiết tiền

S2b-HKD

S2c-HKD

S2d-HKD

S2e-HKD

Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..)

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác

S3a-HKD

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm - tính thuế ra sao?

- Được lựa chọn một (01) ngành, nghề hoặc một (01) địa điểm kinh doanh để áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân theo phương án có lợi nhất.

- Nếu chưa trừ đủ 500 triệu đồng được tiếp tục lựa chọn thêm ngành, nghề, địa điểm kinh doanh khác để tiếp tục được trừ cho đến khi đủ 500 triệu đồng.

(3) Tính thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản.

- Thuế GTGT = Doanh thu x 5%

- Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu đồng) x 5%.

- Nếu chưa trừ đủ được lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

- Có nhiều hợp đồng thuê → được chọn hợp đồng để trừ 500 triệu đồng.

- Nếu bên thuê khai thay, nộp thay thuế → phải quy định rõ trong hợp đồng.

(4) Doanh thu xác định thuế TNCN

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà CNKD được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả:

- Các khoản thưởng được nhận

- Khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán

- Khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền

- Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được nhận theo quy định (Không bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)

- Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh,

- Doanh thu khác mà CNKD được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Các khoản chi được trừ

Là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

(5) Hóa đơn điện tử và thời hạn khai thuế

- Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên: bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử;

- Doanh thu trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: không bắt buộc, được đăng ký nếu có nhu cầu;

- Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống: không bắt buộc.

Doanh thu

HĐĐT

Thời hạn kê khai

DT <= 500 triệu

Không

- 1 lần/ năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo)

- Riêng năm 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027)

- Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu

+ 500 triệu < DT <= 03 tỷ

+ 03 tỷ < DT <= 50 tỷ

+ DT > 50 tỷ

- 500 triệu <DT < 01 tỷ: Không bắt buộc sử dụng. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng HĐĐT thì đăng ký sử dụng. Nếu có nhu cầu thì được CQT cấp hóa đơn từng lần phát sinh.

- DT >= 01 tỷ: Sử dụng HĐĐT

Theo quý

Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)

Khai, nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)

Khai, nộp thuế GTGT theo tháng, khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)

Tải về Công văn 40/TCS8-NVTDTPC năm 2026

Xem thêm:

>> Tổng hợp cách điền mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152?

>> File excel mẫu sổ kế toán Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế TT88/2021 cho hộ kinh doanh?

>> Toàn văn Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế TT88/2021 chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh?

>> Tổng hợp điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế TT88/2021 chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh?

Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có mức doanh thu 500 triệu/năm theo Công văn 40/TCS8-NVTDTPC?

Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có mức doanh thu 500 triệu/năm theo Công văn 40/TCS8-NVTDTPC? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm những hành vi nào?

Tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:

(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 01/01/2026

Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh hiện hành là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Theo quy định trên thì Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền được tổ chức quản lý ngân sách riêng.

Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Đồng thời tại phụ lục I Danh mục mã chương được ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú

Chương thuộc cấp xã



...

...

...

857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan nhà nước chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" do cơ quan Thuế cấp cơ sở quản lý thu.

...

...

...

Như vậy, từ những căn cứ trên thì từ ngày 01/01/2026 mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh là 857.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất