Cách thực hiện đăng ký thêm tài sản cho thuê sau khi đã đăng ký thuế qua Dịch vụ công?

Đỗ Thị Minh Anh 2,411 lượt xem
10:05 | 21/03/2026
Hướng dẫn các bước đăng ký thêm tài sản cho thuê sau khi đã có đăng ký thuế trên Dịch vụ công? Cho thuê tài sản thì doanh thu tính thuế TNCN được xác định ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký thêm tài sản cho thuê sau khi đã có đăng ký thuế trên Dịch vụ công?
  2. Cho thuê tài sản thì doanh thu tính thuế TNCN được xác định ra sao?
  3. Cứ cho thuê tài sản là phải nộp thuế có đúng không?

Hướng dẫn đăng ký thêm tài sản cho thuê sau khi đã có đăng ký thuế trên Dịch vụ công?

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Cá nhân"

Bước 3: Đăng nhập thành công, chọn Hộ, cá nhân kinh doanh

Bước 4: Màn hình hiển thị trang Dịch vụ dành cho hộ, cá nhân kinh doanh, tại khung Chính thức chọn Tiếp tục

Bước 5: Chọn đăng ký thuế lần đầu

Bước 6: Hệ thống hiện thông báo: Đề nghị NNT thực hiện kê khai mẫu 01/TB-ĐĐKD. Chọn Đồng ý.

Bước 7: Hiện lên bảng kê các thông tin, kiểm tra lại thông tin. Chọn Thành lập địa điểm kinh doanh mới .

Bước 8: Điền các thông tin:

- Tên địa điểm kinh doanh

- Hình thức kinh doanh thương mại điện tử (nếu có)

- Ngày bắt đầu hoạt động

- Ngành nghề kinh doanh chính

+ Cho thuê nhà để ở: mã 68103:

+ Không để ở: mã M68104

+ Tỉnh Thành phố, Xã phường

Nhấn tiếp tục

Bước 9: Kiểm tra các thông tin trên tờ khai 01/TBĐ-ĐĐKD.

Bước 10: Nhập mã capcha. Chọn nộp tờ khai

Có mã OTP gửi về điện thoại, cần nhập mã rồi bấm nộp. Chờ kết quả CQT trả về email đã đăng ký.

- Nếu kết quả thành công, HKD, CNKD khai thuế cho thuê tài sản. >>> Hướng dẫn kê khai và nộp tờ khai cho thuê tài sản năm 2026 - Mẫu 01 BĐS?

- Nếu kết quả không thành công, HKD, CNKD check mail CQT gửi xem lý do không thành công là gì để xử lý nộp lại hồ sơ.

Xem thêm:

Thu nhập chịu thuế TNCN có trừ tiền tăng ca không?

Thu nhập tính thuế TNCN có trừ tiền tăng ca và BHXH không?

Cách kiểm tra tình trạng tờ khai quyết toán thuế TNCN đã nộp trên Dịch vụ Công?

Khi nào khoản thu nhập từ bán ngoại tệ được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Công văn 622?

Cá nhân kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không theo Công văn 1658/CT-CS?

Phần giá trị tổn thất của hàng hóa thiệt hại do hỏa hoạn được xác định như thế nào theo Công văn 389?

Cách thực hiện đăng ký thêm tài sản cho thuê sau khi đã đăng ký thuế qua Dịch vụ công?

Cách thực hiện đăng ký thêm tài sản cho thuê sau khi đã đăng ký thuế qua Dịch vụ công? (Hình từ Internet)

Cho thuê tài sản thì doanh thu tính thuế TNCN được xác định ra sao?

Căn cứ vào điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về doanh thu để xác định thuế TNCN như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
...
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bỗ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiển một lần;
e) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
...

Theo quy định trên, doanh thu để tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

- Trường hợp trả tiền thuê theo từng kỳ: Doanh thu tính thuế TNCN là số tiền bên thuê trả theo từng kỳ theo hợp đồng thuê. Kỳ thanh toán có thể là theo tháng, quý hoặc năm, tùy theo thỏa thuận của hai bên.

- Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm: Doanh thu để tính thuế TNCN được xác định 1 trong 2 cách như sau:

+ Phân bổ doanh thu cho từng năm tương ứng với số năm đã trả tiền trước; hoặc

+ Xác định toàn bộ doanh thu tại thời điểm nhận tiền trả trước một lần.

Cứ cho thuê tài sản là phải nộp thuế có đúng không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
...

Đồng thời theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Căn cứ theo Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
…
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 25 như sau:
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Như vậy, theo quy các quy định trên, không phải cứ có hoạt động cho thuê tài sản thì phải nộp thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản năm 2026 nếu có tổng thu nhập năm từ việc cho thuê nhà trên 500 triệu mới phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.

Lưu ý: Những hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản năm 2026 có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT nhưng phải ghi sổ kế toán theo mẫu số S1a-HKD. (theo Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTC

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất