Thu nhập tính thuế TNCN có trừ tiền tăng ca và BHXH không?
Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thu nhập tính thuế TNCN như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo quy định trên thu nhập tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế - các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm nhân thọ. |
Theo đó, các khoản đóng BHXH đã được trừ khỏi thu nhập tính thuế TNCN.
Mặt khác, dựa vào Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
...
Theo đó, thu nhập chịu thuế TNCN không bao gồm các loại thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về những khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...
Theo quy định trên, tiền tăng ca, tiền làm việc ban đêm, tiền lương làm thêm giờ là những khoản tiền được miễn thuế TNCN.
Nghĩa là, tiền tăng ca đã được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN, vì thế cũng không nằm trong thu nhập tính thuế TNCN.
Tóm lại, khi tính thu nhập tính thuế TNCN thì phải trừ tiền tăng ca và BHXH.
Xem thêm:
>>> Chỉ khi có quan hệ lao động thực tế mới được đóng BHXH bắt buộc có đúng không?

Thu nhập tính thuế TNCN có trừ tiền tăng ca và BHXH không? (Hình từ Internet)
Số giờ tăng ca bị giới hạn như thế nào?
Căn cứ Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định giới hạn số giờ làm thêm như sau:
Giới hạn số giờ làm thêm
1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.
Theo quy định trên, số giờ tăng ca được giới hạn như sau:
- Tổng số giờ tăng ca không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ tăng ca không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ tăng ca không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Tổng số giờ tăng ca không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
- Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.
Ép nhân viên tăng ca sẽ bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ vào Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau:
Làm thêm giờ
...
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
...
Theo quy định trên, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động trong trường hợp phải được sự đồng ý của người lao động và đáp ứng điều kiện về số giờ làm thêm.
Bên cạnh đó, dựa vào khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về vi phạm thời giờ làm việc, thời giở nghỉ ngơi như sau:
Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
...
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
...
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân.
Như vậy, nếu người sử dụng lao động có hành vi ép nhân viên tăng ca, làm thêm giờ mà không có sự đồng ý của nhân viên thì sẽ bị phạt như sau:
- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 40 triệu đồng - 50 triệu đồng.
- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 20 triệu đồng - 25 triệu đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];