Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 >>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN |
Theo Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú cụ thể như sau:
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các Điều 21, 22, 25, 26 và 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026 trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú sẽ có hiệu lực từ kỳ tính thuế năm 2026.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương của cá nhân không cư trú là bao nhiêu?
Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú cụ thể như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Như vậy, theo quy định trên, mức thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương của cá nhân không cư trú là 20% x tiền lương nhận được khi làm việc tại Việt Nam.
Mức khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân cư trú là bao nhiêu?
Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNC đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
...
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành, cụ thể:
Hiệu lực thi hành
1.Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
Cuối cùng, căn cứ khoản 6, khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về kỳ tính thuế, năm tính thuế như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
..
11. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.
Từ các quy định trên, các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (bao gồm biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần với 5 bậc) sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Tại Việt Nam, kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch, tức từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm. Đồng nghĩa với việc biểu thuế TNCN 5 bậc sẽ chính thức áp dụng cho kỳ tính thuế 2026, bắt đầu từ 01/01/2026.
Vì vậy, từ năm 2026, tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];